Giới thiệu về Access

Tìm hiểu đối tượng cơ sở dữ liệu

Lưu ý: Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Trình duyệt của bạn không hỗ trợ video. Hãy cài đặt Microsoft Silverlight, Adobe Flash Player hoặc Internet Explorer 9.

Access cung cấp cơ sở dữ liệu sáu đối tượng đó, khi kết hợp, giúp bạn tận dụng lợi thế đầy đủ của dữ liệu của bạn. Tìm hiểu vai trò sẽ phát trong từng đối tượng.

Bảng

Truy nhập tổ chức của bạn thông tin vào bảng: danh sách các hàng và cột của một kế toán bàn phím hoặc bảng tính. Mỗi bảng lưu thông tin về một chủ đề cụ thể, do hầu hết các cơ sở dữ liệu chứa nhiều hơn một bảng.

Đoạn mã của bảng sản phẩm, khách hàng và đơn hàng

Mỗi hàng trong bảng được gọi là bản ghivà mỗi cột được gọi là một trường. Bản ghi chứa tất cả các thông tin cụ thể cho một thực thể cụ thể, chẳng hạn như một khách hàng hoặc một thứ tự. Một trường là một mục đơn thông tin về thực thể đó. Trong bảng sản phẩm, ví dụ, mỗi hàng hoặc bản ghi sẽ giữ các thông tin về một sản phẩm. Mỗi cột hoặc trường chứa một số loại thông tin về sản phẩm đó, chẳng hạn như tên hoặc giá của nó. Nếu bạn chưa quen với chúng, Tìm hiểu những điều cơ bản của cơ sở dữ liệu.

Truy vấn

Trong một cơ sở dữ liệu được thiết kế tốt, dữ liệu mà bạn muốn trình bày thông qua một biểu mẫu hoặc báo cáo thường nằm trong nhiều bảng. Bạn sử dụng truy vấn để kéo thông tin đó từ bảng khác nhau và tập hợp để hiển thị trong một biểu mẫu hoặc báo cáo.

Một truy vấn có thể là yêu cầu để có kết quả dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của bạn, hoặc nó có thể dùng để thực hiện một hành động trên dữ liệu thì cả hai. Sử dụng truy vấn có câu trả lời cho câu hỏi đơn giản, thực hiện các phép tính bằng cách dùng dữ liệu, kết hợp dữ liệu từ bảng khác nhau, và thêm, thay đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.

Có nhiều kiểu truy vấn, nhưng hai kiểu cơ bản là:

Các kiểu truy vấn chính

Sử dụng

Chọn

Để truy xuất dữ liệu từ một bảng hay để tính toán.

Hành động

Thêm, thay đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu. Mỗi nhiệm vụ có một loại cụ thể của truy vấn hành động. Truy vấn hành động sẽ không sẵn dùng trong ứng dụng web Access.

Biểu mẫu

Biểu mẫu là như hiển thị các trường hợp trong cửa hàng — họ giúp dễ dàng hơn để xem hoặc đến các mục cơ sở dữ liệu bạn muốn. Tương tự như biểu mẫu tài liệu, biểu mẫu truy nhập là đối tượng qua mà bạn hoặc người dùng khác có thể thêm, sửa, hoặc hiển thị dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Access trên máy tính. Điều quan trọng để thiết kế biểu mẫu của bạn với sử dụng nhớ là. Ví dụ, nếu nó cho nhiều người dùng, một biểu mẫu thiết kế phù hợp giúp giúp nhập dữ liệu chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.

Báo cáo

Báo cáo cung cấp cách thức để xem, định dạng, và tóm tắt các thông tin từ cơ sở dữ liệu Access của bạn. Ví dụ: tạo báo cáo đơn giản của các số điện thoại cho tất cả các liên hệ của bạn hoặc báo cáo tóm tắt trên tổng doanh thu trong các vùng khác nhau và khoảng thời gian.

Báo cáo có ích khi bạn muốn trình bày thông tin trong cơ sở dữ liệu của bạn để:

  • Hiển thị hoặc phân phối một tóm tắt dữ liệu.

  • Lưu trữ ảnh tức thời của dữ liệu.

  • Cung cấp chi tiết về các bản ghi riêng lẻ.

  • Tạo nhãn.

Macro

Macro là một công cụ cho phép bạn tự động hóa tác vụ và thêm chức năng vào biểu mẫu, báo cáo và điều khiển của bạn. Ví dụ, nếu bạn thêm một nút lệnh vào biểu mẫu và kết hợp các sự kiện ảnh của nút cho macro, sau đó thực hiện lệnh mỗi lần nút.

Access cung cấp một môi trường thiết kế để giúp bạn tạo macro. Cơ bản, bạn dùng một ngôn ngữ lập trình đơn giản hóa để xây dựng danh sách các hành động để thực hiện. Một số hành động yêu cầu thông tin bổ sung, chẳng hạn như trường để hiển thị điền vào. Môi trường thiết kế này giúp dễ dàng tạo macro, khi bạn chọn từ danh sách các hành động và điền thông tin.

Macro được dùng để tự động hóa một chuỗi các hành động, hãy thực hiện thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, và nhiều hơn nữa. Thông qua dạng xem thiết kế, Macro cung cấp một tập con của các lệnh sẵn dùng trong Visual Basic for Applications (VBA). Hầu hết mọi người tìm thấy nó dễ dàng hơn để xây dựng một macro để thêm chức năng để biểu mẫu, báo cáo và điều khiển hơn để viết mã VBA, nhưng bạn luôn có thể chuyển đổi macro sang VBA từ bên trong dạng xem thiết kế.

Giả sử bạn muốn mở báo cáo trực tiếp từ một trong các biểu mẫu mục nhập dữ liệu của bạn. Thêm nút vào mẫu của bạn và sau đó tạo một macro mở báo cáo. Macro hoặc có thể là một macro độc lập (một đối tượng riêng biệt trong cơ sở dữ liệu), sau đó được gắn kết sự kiện ảnh của nút hoặc macro có thể được nhúng trực tiếp vào sự kiện ảnh của nút đó. Một trong hai cách, khi bạn bấm vào nút macro chạy và mở báo cáo.

Mô-đun

Mô-đun là mã VBA bạn viết để tự động hóa tác vụ trong ứng dụng của bạn và thực hiện các chức năng cuối cao hơn. Bạn viết mô-đun trong ngôn ngữ lập trình VBA. Một mô-đun là một tập hợp các khai báo, câu lệnh và thủ tục được lưu cùng nhau dưới dạng một đơn vị.

Dữ liệu không rất thú vị-trên thực tế có thể vô nghĩa — cho đến khi bạn làm điều gì với nó. Với truy nhập, bạn có thể cấu trúc và định hình dữ liệu của bạn để cung cấp cho nó ngữ cảnh mà sẽ giúp bạn không chỉ hữu ích, nhưng không thể thiếu cương. Bằng cách kết hợp một số cấu phần Access sáu, hoặc đối tượng, vào cơ sở dữ liệu của bạn, bạn có thể dễ dàng hơn để nhập, tìm, trực quan hóa và nếu không có thể quản lý dữ liệu của bạn.

Dưới đây là các đối tượng Access sáu bạn có thể dùng để làm việc với dữ liệu của bạn.

Bảng lưu trữ dữ liệu của bạn. Họ đang cốt cơ sở dữ liệu của bạn. TRƯỜNG là phần dữ liệu trong bất kỳ cơ sở dữ liệu, nhỏ nhất và các trường được sắp xếp thành các cột trong bảng của bạn. Một tập hợp các trường biểu mẫu bản ghi và bản ghi được sắp xếp thành hàng trong bảng của bạn. Theo cách này, các trường dữ liệu và bản ghi của bạn gọn gàng được sắp xếp dưới dạng bảng.

Truy vấn là câu hỏi bạn yêu cầu dữ liệu của bạn. "Doanh số bán vào thứ tư-quý?" ví dụ. Truy vấn cũng có thể lọc dữ liệu và làm toán chẳng hạn như tính toán tổng hoặc giảm giá. Kết quả được sắp xếp trong một bảng. Tùy thuộc vào kiểu truy vấn, bạn có thể thêm hoặc thay đổi dữ liệu.

Biểu mẫu cho cơ sở dữ liệu của bạn một diện mạo hoàn chỉnh. Họ có thể giúp bạn nhập dữ liệu nhanh chóng và cung cấp các nút để dẫn hướng cơ sở dữ liệu của bạn.

Báo cáo là làm thế nào bạn sắp xếp, distill, trực quan hóa dữ liệu của bạn để trình bày tốt hơn hoặc phân tích nó. Khi bạn cần biểu đồ hoặc đồ thị để đại diện cho một số dữ liệu của bạn, bạn có thể thêm vào báo cáo.

MACRO tự động hóa cơ sở dữ liệu của bạn. Họ thực hiện điều gì đó xảy ra khi bạn chọn một nút. Bạn cũng có thể tạo các macro thực hiện tác vụ lặp lại cho bạn.

Mô-đun cũng giúp tự động hóa cơ sở dữ liệu của bạn theo cách lớn hơn ngoài macro. Bạn có thể thực hiện các tác vụ mạnh mẽ bằng cách dùng Visual Basic for Applications trong mô-đun mã viết. Với mô-đun, bạn thiết phải tạo một bổ trợ tùy chỉnh cho cơ sở dữ liệu của bạn.

Bây giờ mà bạn đã quen với các đối tượng cơ sở dữ liệu sáu, hãy xem lại ví dụ của chúng tôi và tìm hiểu về dạng xem. Những gì bạn nhìn thấy ở đây là đối tượng bảng hiển thị trong dạng xem biểu dữ liệu. Hãy nhớ rằng đối tượng cơ sở dữ liệu bạn đang làm việc với luôn nằm trong một dạng xem của một số loại — một trong hai dạng xem để tạo đối tượng hoặc dạng xem cho việc dùng đối tượng đó.

Đây là ví dụ khác. Bảng này hiện đang mở trong dạng xem biểu dữ liệu. Bạn có thể sử dụng tab đó để dễ dàng chuyển sang dạng xem thiết kế và xem nhiều tùy chọn của bạn để tạo và thay đổi bảng.

Biểu mẫu này được mở trong dạng xem biểu mẫu, bạn có thể dùng để nhanh chóng thêm dữ liệu vào bảng bên dưới. Bạn có thể mở biểu mẫu trong dạng xem bố trí để thêm các điều khiển hoặc thay đổi biểu mẫu. Đây là nơi bạn tạo biểu mẫu ở nơi đầu tiên.

Cùng là đúng với truy vấn. Bạn thiết lập truy vấn trong dạng xem thiết kế. Sau đó, khi bạn chạy truy vấn, kết quả xuất hiện trong dạng xem biểu dữ liệu. Bạn có thể mất hơn nữa và mở một truy vấn trong dạng xem SQL và thay đổi mã thực tế nếu bạn cần.

Dạng xem một số thực hiện công việc cả hai. Ví dụ, bạn có thể thêm dữ liệu vào bảng này như bạn mong muốn. Nhưng bạn cũng có thể thay đổi thiết kế bằng cách thêm trường.

Vì vậy bây giờ bạn biết sáu loại đối tượng cơ sở dữ liệu Access và các dạng xem nơi bạn có thể làm việc với các đối tượng. Khi bạn lập kế hoạch cơ sở dữ liệu của bạn, hãy nghĩ về những gì bạn muốn làm với dữ liệu của bạn. Sử dụng của bạn kết thúc cho dữ liệu sẽ giúp bạn xác định truy nhập đối tượng sẽ giúp bạn nhất nhận ra mục tiêu của bạn.

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×