Tra cứu giá trị bằng hàm VLOOKUP, INDEX hoặc MATCH

Quan trọng:  Bài viết này là dịch máy, hãy xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Bạn hãy tìm phiên bản tiếng Anh của bài viết này tại đây để tham khảo.

Để tìm một giá trị trong một danh sách dài, bạn có thể dùng hàm tra cứu. Hàm VLOOKUP được sử dụng rộng rãi, nhưng hàm HLOOKUP và việc sử dụng hàm INDEX và MATCH kết hợp với nhau cũng có thể hữu ích với bạn.

Đây là công thức hàm VLOOKUP và các đối số của hàm này:

=VLOOKUP(<search value>,<lookup range>,<column>,<Approximate match>)

Ví dụ; =VLOOKUP(21500,C2:E7,3,FALSE)

  • Đối số thứ nhất - một phần hàm cần có để hoạt động - là giá trị bạn muốn tìm kiếm. Đó có thể là một tham chiếu ô như B2 hoặc một giá trị như "smith" hoặc 21500.

  • Đối số thứ hai là phạm vi ô mà bạn cho rằng có chứa giá trị bạn muốn tìm.

    Quan trọng: Với hàm VLOOKUP, cột chứa giá trị hoặc tham chiếu ô bạn tìm kiếm cần phải là cột ngoài cùng bên trái trong phạm vi.

  • Đối số thứ ba là cột trong phạm vi dò tìm của những ô có chứa những giá trị bạn muốn xem.

Mặc dù đối số thứ tư là tùy chọn, hầu hết mọi người nhập FALSE (hoặc 0). Tại sao? Vì điều này yêu cầu hàm để tìm một khớp chính xác trên tìm kiếm. Bạn có thể nhập không có đối số, hoặc TRUE, nhưng nếu kết quả khớp chính xác không tìm thấy, thì hàm trả về gần nhấtkhớp gần đúng— và thông thường, hầu hết mọi người không muốn khớp gần đúng.

Để hiển thị như thế nào khớp gần đúng có thể có vấn đề nghiêm trọng, giả sử bạn đang tìm kiếm giá cho một phần với ID 2345768, nhưng bạn chuyển hai số và nhập nhầm trong công thức như thế này: =VLOOKUP(2345678,A1:E7,5). công thức trả về giá cho phần sai vì VLOOKUP tìm thấy số gần nhất nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn đã xác định (2345678). Bạn có thể kết thúc lên thanh toán một khách hàng không chính xác vì lỗi này.

Nếu bạn xác định FALSE hoặc 0 cho đối số Giá trị khớp Gần đúng và không có giá trị khớp chính xác nào, công thức sẽ trả về #N/A trong ô thay vì giá trị sai-một kịch bản tốt hơn nhiều. Trong trường hợp này, #N/A không có nghĩa là bạn đã nhập công thức sai (ngoại trừ số gõ sai); điều đó có nghĩa là đã không tìm thấy 2345678-bạn muốn 2345768.

Đây là ví dụ cho biết hàm này hoạt động như thế nào. Khi bạn nhập giá trị vào ô B2 (đối số thứ nhất), VLOOKUP sẽ tìm kiếm trong các ô C2:E7 (đối số thứ hai) và trả về giá trị khớp gần đúng nhất từ cột thứ ba trong phạm vi, cột E (đối số thứ ba).

Cách dùng hàm VLOOKUP điển hình

Trong ví dụ này, đối số thứ tư được để trống, vì vậy hàm trả sẽ về một giá trị khớp gần đúng.

Sử dụng hàm HLOOKUP

Khi đã quen với hàm VLOOKUP, bạn sẽ thấy hàm HLOOKUP không khó dùng lắm. Bạn nhập cùng các đối số, nhưng hàm HLOOKUP sẽ tìm các giá trị trong các hàng thay vì cột.

Dùng kết hợp hàm INDEX và MATCH cùng nhau

Khi bạn không muốn bị hạn chế việc tìm kiếm trong cột ngoài cùng bên trái, bạn có thể dùng kết hợp hai hàm INDEX và MATCH. Công thức sử dụng những hàm này cùng nhau hơi phức tạp hơn công thức của hàm VLOOKUP, nhưng điều đó lại có thể hiệu quả hơn - và có những người rất thích dùng kết hợp INDEX/MATCH hơn hàm VLOOKUP.

Ví dụ này cho thấy một danh sách nhỏ có giá trị Chicago chúng ta muốn tìm kiếm không có trong cột ngoài cùng bên trái. Vì vậy, chúng ta không thể sử dụng hàm VLOOKUP. Thay vào đó, chúng ta sẽ dùng hàm MATCH để tìm Chicago trong phạm vi B1:B11. Giá trị đó được tìm thấy ở hàng số 4. Sau đó, hàm INDEX sẽ dùng giá trị đó làm đối số dò tìm và tìm dân số cho Chicago trong cộtthứ 4 (cột D). Công thức sử dụng được hiện trong ô A14.

Dùng hàm INDEX và MATCH để tìm một giá trị

Thông tin thêm về các hàm tra cứu

Đầu Trang

Lưu ý: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm Dịch Máy: Bài viết này do một hệ thống máy tính dịch mà không có sự can thiệp của con người. Microsoft cung cấp những bản dịch máy này để giúp người dùng không nói tiếng Anh hiểu nội dung về các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của Microsoft. Do bài viết này được dịch máy nên có thể có các lỗi về từ vựng, cú pháp hoặc ngữ pháp.

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×