Thêm hàm vào biểu thức Access

Lưu ý: Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Access có rất nhiều hàm dựng sẵn bạn có thể dùng để dựng biểu thức. Nếu bạn đã đọc Xây dựng biểu thức, chắc bạn sẽ nhớ rằng hàm chỉ là một trong các thành phần có thể có trong một biểu thức. Tuy nhiên, bạn không thể thực hiện nhiều thứ với biểu thức khi mà không hiểu được cách thêm hàm vào chúng.

Lưu ý: Bạn cũng có thể dùng chức năng theo đặc thù trong biểu thức của bạn, nhưng nếu bạn biết cách tạo những, rất bạn không cần một bài viết như thế này! Bạn chỉ có thể tìm kiếm danh sách tất cả các hàm Access sẵn dùng.

Trước tiên, đây là một vài kiến thức cơ bản về cách sử dụng hàm:

  • Để sử dụng hàm, hãy nhập từ khóa của nó, dấu mở ngoặc, đối số (giá trị) bạn muốn để vào, rồi dấu đóng ngoặc.

  • Một số hàm không cần có đối số nào, nhưng một số hàm khác cần có một vài đối số và trong trường hợp đó, bạn có thể phân tách các đối số bằng dấu phẩy.

  • Đối số của hàm có thể là mã định danh, hằng số hay các hàm khác. Bạn cũng có thể kết hợp những thành phần này bằng toán tử chuẩn (ví dụ như +, -, * hay /) hay toán tử so sánh (ví dụ như <, > hay =).

  • Hàm nhận mọi thông tin bạn cung cấp là đối số, chạy một số đoạn mã ở đằng sau, rồi trả về giá trị ở đúng nơi bạn đã nhập hàm. Nói cách khác, bạn có thể trở thành nhà lập trình mà không thật sự phải làm bất kỳ việc lập trình nào!

Nghe thật đáng sợ? Không hẳn vậy. Có lẽ một hay hai ví dụ sẽ giúp bạn:

Ví dụ về cách sử dụng hàm IIf trong một biểu thức.

Biểu thức này sẽ được tạo hoàn toàn hàm IIf (ký tự màu xanh lục). Lưu ý các dấu phẩy màu xanh lá cây tách các đối số ba. Trong ví dụ này, chúng ta dùng hàm IIf để so sánh các trường có tên ví đến ngày hôm nay. Nếu trường ví lớn hơn hoặc bằng ngày hôm nay, nó sẽ trả về chuỗi "OK"; Nếu không, nó sẽ trả về "Quá hạn".

  • Đối số đầu tiên của hàm IIf là một phép kiểm tra lô-gic, bao gồm mã định danh cho trường ví (màu cam), một vài toán tử so sánh (màu đỏ), và hàm Date (trong màu xanh lam), yêu cầu đối số không.

  • Cả hai đối số thứ hai và thứ ba của hàm IIf đều là hằng số chuỗi (màu đen) và phải nằm trong dấu trích dẫn. Hai đối số này cũng có thể là hàm hoặc biểu thức trả về số hoặc văn bản.

Bạn có thể sử dụng một biểu thức như thế này trong hộp văn bản trên biểu mẫu hoặc dạng xem, hay trong trường tính toán trong bảng, cũng như các nơi khác.

Đây là một ví dụ khác về cách sử dụng hàm trong một biểu thức để tạo chuỗi văn bản:

="Prefix: " & Left([ProductCode], 2)

Ở đây, biểu thức bắt đầu với một hằng số chuỗi (màu đen).

  • Dấu và (màu đỏ) trong toán tử móc nối được dùng để kết hợp hai chuỗi với nhau.

  • Hàm sang trái (màu xanh lục) nhận hai đối số:

    • Mã định danh trường (màu cam) và

    • Hằng số số nguyên (màu đen). Trong trường hợp này, chúng tôi chỉ muốn hai ký tự ở tận cùng bên trái của trường, nên chúng tôi nhập vào 2.

Nếu trường ProductCode có chứa “CD22035”, kết quả của biểu thức này sẽ là “Prefix: CD”.

Muốn biết thêm thông tin về biểu thức và hàm?

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×