Tạo một trình xử lý sự kiện

Lưu ý:  Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Khi viết kịch bản cho một mẫu biểu mẫu Microsoft Office InfoPath, bạn thường ghi mã trong một biểu mẫu mẫu hoặc dữ liệu hợp lệ xử lý sự kiện. Trình xử lý một sự kiện là mã hàm trong mẫu biểu mẫu InfoPath, phản hồi một hành động người dùng hoặc thay đổi dữ liệu XML trong một biểu mẫu. Làm thế nào bạn tạo một trình xử lý sự kiện tùy thuộc vào kiểu sự kiện mà bạn muốn dùng. Điều quan trọng để tạo trình xử lý sự kiện trong chế độ thiết kế vì InfoPath tự động tạo khai báo bộ xử lý sự kiện trong tệp script và làm cho mục nhập trong tệp định nghĩa (.xsf) biểu mẫu bật một mẫu biểu mẫu để sử dụng các bộ xử lý sự kiện là.

Lưu ý: Mặc dù bạn có thể tạo bộ xử lý sự kiện theo cách thủ công trong tệp script và sau đó bật chúng bằng cách thêm theo cách thủ công các yếu tố phù hợp với tệp .xsf, nó không được khuyên dùng. Nếu một thay đổi không hợp lệ được thực hiện đối với tệp .xsf, mẫu biểu mẫu có thể không có thể dùng.

Bảng sau đây liệt kê từng bộ xử lý sự kiện InfoPath và các bước để tạo chúng. Khi bạn tạo một trình xử lý sự kiện cho mẫu biểu mẫu, InfoPath khởi động trình soạn thảo Script Microsoft (MSE) và đặt con trỏ trong mã cho trình xử lý sự kiện đó. Bạn có thể rồi viết mã lệnh cho trình xử lý sự kiện. Để biết thông tin chi tiết về sự kiện InfoPath và bộ xử lý sự kiện, hãy xem tham khảo của nhà phát triển InfoPath, có sẵn trong MSE trợ giúp.

Trình xử lý sự kiện

Mô tả

Các bước để tạo

OnAfterChange

Sự kiện này sẽ chạy sau khi người dùng thay đổi giá trị trong điều khiển đã xác định gắn kết một trường. Ví dụ, bạn có thể hiển thị ngăn tác vụ HTML tùy chỉnh sau khi người dùng lựa chọn một mục trong một điều khiển hộp danh sách. Sự kiện này sẽ chạy sau khi sự kiện OnValidate .

Bấm chuột phải vào điều khiển trên mẫu biểu mẫu hoặc một trường trong ngăn tác vụ Nguồn dữ liệu , trỏ tới lập trình trên menu lối tắt, sau đó bấm Trên sau khi thay đổi sự kiện.

OnAfterImport

Sự kiện này sẽ chạy sau khi người dùng thành công phối nhiều biểu mẫu vào một biểu mẫu.

Thêm thủ công khai báo trình xử lý sự kiện OnAfterImport trực tiếp vào tệp script bằng cách dùng MSE. Trình xử lý sự kiện này không thể tạo trong chế độ thiết kế.

OnBeforeChange

Sự kiện này sẽ chạy sau khi người dùng thay đổi giá trị trong một điều khiển và trước khi giá trị được thêm vào trường đã xác định gắn kết điều khiển đó. Ví dụ, bạn có thể ngăn không cho người dùng thêm một hàng bổ sung trước khi điền hàng cuối cùng trong một bảng lặp.

Bấm chuột phải vào điều khiển trên mẫu biểu mẫu hoặc một trường trong ngăn tác vụ Nguồn dữ liệu , trỏ tới lập trình trên menu lối tắt, sau đó bấm Vào trước khi thay đổi sự kiện.

Ảnh

Sự kiện này sẽ chạy khi người dùng bấm vào nút liên kết với sự kiện này. Sự kiện này sẵn dùng sau khi bạn thêm một nút vào mẫu biểu mẫu. Ví dụ, bạn có thể thực hiện một phép tính phức tạp bằng cách dùng các giá trị trong trường trong nguồn dữ liệu chính khi người dùng bấm vào nút.

Bấm đúp vào nút điều khiển và sau đó trên tab chung của hộp thoại Thuộc tính nút , bấm Sửa biểu mẫu mã.

OnContextChange

Sự kiện này sẽ chạy khi tiêu điểm thay đổi trong biểu mẫu. Ví dụ, sự kiện này sẽ chạy khi người dùng dẫn hướng từ hộp văn bản đến nút chọn ngày, hoặc khi người dùng sẽ chuyển đổi dạng xem. Sự kiện này xảy ra sau khi tất cả các sự kiện khác đã xảy ra.

Trên menu công cụ , trỏ tới lập trình, sau đó bấm Vào sự kiện thay đổi ngữ cảnh.

Khi tải trang

Sự kiện này sẽ chạy bất cứ khi nào người dùng tạo biểu mẫu mới hoặc mở biểu mẫu hiện có, dựa trên mẫu biểu mẫu của bạn. Ví dụ, bạn có thể sao chép một danh sách các mục từ một nguồn dữ liệu thứ cấp nguồn dữ liệu chính khi người dùng sẽ mở ra biểu mẫu.

Trên menu công cụ , trỏ tới lập trình, sau đó bấm Trên tải sự kiện.

OnMergeRequest

Sự kiện này sẽ chạy khi biểu mẫu dựa trên mẫu biểu mẫu của bạn được sáp nhập. Ví dụ, bạn có thể hiển thị số lượng biểu mẫu được sáp nhập để cung cấp cho người dùng một trạng thái quá trình phối.

Trên menu công cụ , bấm Tùy chọn biểu mẫu. Trong danh sách thể loại , bấm nâng cao. Bên dưới sáp nhập biểu mẫu, hãy chọn hộp kiểm phối bằng cách dùng mã tùy chỉnh , sau đó bấm sửa.

OnSaveRequest

Sự kiện này sẽ chạy khi người dùng lưu biểu mẫu dựa trên mẫu biểu mẫu của bạn. Ví dụ, bạn có thể lưu biểu mẫu dựa trên mẫu biểu mẫu này để nhiều hơn một vị trí khi người dùng lưu biểu mẫu. InfoPath cộng hai dòng mã bổ sung vào sự kiện này: đường mà sẽ lưu biểu mẫu và dòng khác mà sẽ cho bạn biết nếu InfoPath thành công lưu biểu mẫu.

Trên menu công cụ , bấm Tùy chọn biểu mẫu. Trong danh sách thể loại , hãy bấm mở và lưu. Dưới lưu hành vi, hãy chọn hộp kiểm lưu bằng cách dùng mã tùy chỉnh , sau đó bấm sửa.

OnSign

Sự kiện này sẽ chạy khi người dùng áp dụng một chữ ký điện tử cho một biểu mẫu. Ví dụ, bạn có thể thêm dữ liệu bổ sung vào chữ ký điện tử của biểu mẫu báo cáo chi phí khi người dùng đăng nó.

Trên menu công cụ , trỏ tới lập trình, sau đó bấm Vào đăng nhập sự kiện.

OnSubmitRequest

Sự kiện này sẽ chạy khi một người dùng gửi dữ liệu biểu mẫu của họ. Ví dụ, bạn có thể gửi dữ liệu biểu mẫu vào dịch vụ Web bảo mật khi người dùng bấm gửi trên menu tệp . Vì InfoPath không hỗ trợ kết nối dữ liệu vào một dịch vụ Web bảo mật, bạn cần phải thêm một kết nối dữ liệu tùy chỉnh hoạt động với các dịch vụ Web bảo mật của bạn.

Trên menu công cụ , bấm Tùy chọn gửi. Chọn hộp kiểm cho phép người dùng để nộp biểu mẫu này , bấm thực hiện hành động tùy chỉnh bằng cách dùng mã, sau đó bấm Sửa mã.

OnSwitchView

Sự kiện này sẽ chạy khi người dùng sẽ mở ra một biểu mẫu dựa trên mẫu biểu mẫu của bạn hoặc sẽ chuyển sang dạng xem khác trong biểu mẫu. Ví dụ, khi người dùng sẽ chuyển sang dạng xem cụ thể, bạn có thể tạo thông điệp email có chứa dữ liệu từ các trường trong nguồn dữ liệu chính của biểu mẫu.

Trên menu công cụ , bấm lập trình, sau đó bấm Vào chuyển dạng xem sự kiện.

OnValidate

Sự kiện này sẽ chạy khi người dùng thay đổi giá trị trong một điều khiển gắn kết một trường. Ví dụ, khi người dùng thay đổi giá trị trong một điều khiển cụ thể, bạn có thể tính một giá trị mới cho một điều khiển bằng cách sử dụng số mà người dùng đã nhập và một số có trong kịch bản. Sự kiện này xảy ra sau khi trình xử lý sự kiện OnBeforeChange chạy.

Bấm chuột phải vào điều khiển trên mẫu biểu mẫu hoặc một trường trong ngăn tác vụ Nguồn dữ liệu , trỏ tới lập trình trên menu lối tắt, sau đó bấm Trên sau khi xác thực sự kiện.

OnVersionUpgrade

Sự kiện này sẽ chạy khi người dùng sẽ mở ra biểu mẫu hiện có và số phiên bản của mẫu biểu mẫu được sử dụng biểu mẫu hiện có cũ hơn số phiên bản của mẫu biểu mẫu trong vị trí phát hành. Khi người dùng sẽ mở ra biểu mẫu hiện có, InfoPath kiểm tra số phiên bản của mẫu biểu mẫu liên kết với biểu mẫu hiện có. Nếu mẫu biểu mẫu có một số phiên bản mới hơn, InfoPath sẽ chạy trình xử lý sự kiện OnVersion khi người dùng sẽ mở ra biểu mẫu hiện có. Ví dụ, giả sử bạn thêm trường mới vào mẫu biểu mẫu hiện có và phát hành lại nó, và bạn muốn đặt trường mới được thêm vào nguồn dữ liệu chính nếu người dùng sẽ mở ra biểu mẫu hiện có. Sự kiện này sẽ thêm trường mới vào nguồn dữ liệu chính khi người dùng sẽ mở ra biểu mẫu hiện có.

Trên menu công cụ , bấm Tùy chọn biểu mẫu. Trong danh sách thể loại , hãy bấm lập phiên bản. Trong danh sách trên phiên bản nâng cấp , bấm sự kiện tùy chỉnh sử dụng, sau đó bấm sửa.

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×