MINVERSE (Hàm MINVERSE)

Lưu ý: Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách dùng hàm MINVERSE trong Microsoft Excel.

Mô tả

Trả về ma trận nghịch đảo của ma trận được lưu giữ trong một mảng.

MINVERSE(array)

Cú pháp hàm MINVERSE có các đối số sau đây:

  • Array    Bắt buộc. Một mảng số với số hàng và số cột bằng nhau.

  • Mảng có thể có dạng một phạm vi ô, chẳng hạn như A1:C3; dạng một hằng số mảng chẳng hạn như {1,2,3;4,5,6;7,8,9}; dạng tên của một trong số các dạng này.

  • Nếu bất kỳ ô nào trong Mảng là ô trống hoặc chứa văn bản, thì hàm MINVERSE trả về giá trị lỗi #VALUE! .

  • Hàm MINVERSE cũng trả về giá trị lỗi #VALUE! nếu mảng không có số hàng và số cột bằng nhau.

  • Những công thức trả về mảng phải được nhập ở dạng công thức mảng.

  • Các ma trận nghịch đảo, như định thức, thường được dùng để giải các hệ phương trình toán học bao gồm một vài biến số. Tích số của ma trận và nghịch đảo của nó là ma trận đơn vị — một mảng vuông trong đó các giá trị đường chéo bằng 1 và các giá trị khác bằng 0.

  • Ví dụ về cách tính toán ma trận hai hàng, hai cột: giả sử phạm vi A1:B2 chứa các chữ cái a, b, c và d biểu thị cho bốn số bất kỳ. Bảng sau đây thể hiện nghịch đảo của ma trận A1:B2.

Cột A

Cột B

Hàng 1

d/(a*d-b*c)

b/(b*c-a*d)

Hàng 2

c/(b*c-a*d)

a/(a*d-b*c)

  • Hàm MINVERSE được tính toán với độ chính xác xấp xỉ 16 chữ số, mà điều đó có thể dẫn tới một lỗi số nhỏ khi việc giản ước chưa hoàn tất.

  • Một số ma trận vuông không thể được đảo nghịch và sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! với hàm MINVERSE. Định thức của ma trận không thể đảo nghịch là 0.

Ví dụ 1-MINVERSE

Ví dụ 2 - MINVERSE

Bạn phải nhập các công thức ở trên là công thức mảng cho nó để hoạt động đúng cách. Sau khi bạn nhập công thức, nhấn Enter nếu bạn có thuê bao Office 365 hiện tại; Nếu không hãy nhấn Ctrl + Shift + Enter. Nếu công thức không được nhập vào dưới dạng công thức mảng, kết quả duy nhất được trả về.

Lưu ý: Nếu bạn có một phiên bản hiện tại của Office 365, sau đó bạn có thể chỉ cần nhập công thức vào phía trên bên trái ô của phạm vi đầu ra, sau đó nhấn ENTER để xác nhận công thức như một công thức mảng linh động. Nếu không, công thức phải được nhập dưới dạng một công thức mảng kế thừa bằng cách chọn phạm vi đầu ra, nhập công thức vào phía trên bên trái ô của phạm vi đầu ra, và sau đó nhấn CTRL + SHIFT + ENTER để xác nhận nó. Excel chèn dấu ngoặc nhọn ở đầu và cuối của công thức cho bạn. Để biết thêm thông tin về công thức mảng, hãy xem mục Hướng dẫn và ví dụ về công thức mảng.

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×