InfoPath thuật ngữ

Lưu ý:  Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

A

B

C

D

E

F

G

H

Tôi

J

K

L

M

N

O

P

HỎI

R

S

T

U

V

W

X

A

Đầu trang

hành động

Một phần của quy tắc được dùng kết hợp với điều kiện để tự động hiển thị hộp thoại, đặt giá trị, truy vấn và gửi dữ liệu và mở biểu mẫu.

trường hiện hoạt

Trường trên biểu mẫu con trỏ sẽ được đặt.

Điều khiển ActiveX

Điều khiển tùy chỉnh. Người thiết kế biểu mẫu có thể thêm hoặc loại bỏ điều khiển ActiveX trong ngăn tác vụ điều khiển .

mẫu biểu mẫu đã được người quản trị phê duyệt

Mẫu biểu mẫu tương thích với trình duyệt mà đã được tải lên bằng cách người quản trị máy chủ chạy dịch vụ biểu mẫu InfoPath. Mẫu biểu mẫu đã phê duyệt người quản trị có thể bao gồm mã.

thuộc tính trường

Một trường trong nguồn dữ liệu có thể chứa dữ liệu và đó là thuộc tính (thay vì một thành phần). Thuộc tính trường không thể chứa các trường khác.

B

Đầu trang

kết ghép

Để kết nối một điều khiển vào trường hoặc nhóm trong nguồn dữ liệu sao cho dữ liệu được nhập vào điều khiển được lưu. Khi một điều khiển không gắn kết, nó không được kết nối với một trường hoặc nhóm, và vì vậy dữ liệu được nhập vào điều khiển sẽ không được lưu.

mẫu biểu mẫu tương thích với trình duyệt

Mẫu biểu mẫu được thiết kế trong Microsoft Office InfoPath bằng cách dùng một phương thức tương thích cụ thể. Mẫu biểu mẫu tương thích với trình duyệt có thể được trình duyệt hỗ trợ khi nó được phát hành lên máy chủ đang chạy dịch vụ biểu mẫu InfoPath.

mẫu biểu mẫu có hỗ trợ trình duyệt

Mẫu biểu mẫu tương thích với trình duyệt mà đã được phát hành lên máy chủ chạy dịch vụ biểu mẫu InfoPath, và mà đã được trình duyệt hỗ trợ sao cho người dùng có thể cả hai Hiển thị và điền vào biểu mẫu trong trình duyệt Web.

C

Đầu trang

tệp nội (.cab)

Định dạng tệp cung cấp cách thức để đóng gói một cách hiệu quả nhiều tệp dưới dạng một tệp, để dễ dàng hơn lưu trữ hoặc truyền. Tệp mẫu (.xsn) biểu mẫu InfoPath là .cab tệp với phần mở rộng .xsn.

hộp danh sách xếp tầng

Hai hoặc nhiều hộp danh sách được kết nối với nhau theo cách mà chọn một giá trị trong một thay đổi tập hợp các lựa chọn trong số các.

thành phần con

Trong một cây cấu trúc XML, thành phần bản bằng thành phần mẹ.

nhóm lựa chọn

Điều khiển được dùng để trình bày một tập hợp các lựa chọn loại trừ lẫn nhau. Theo mặc định, nhóm lựa chọn chứa hai phần lựa chọn, sẽ xuất hiện cho người dùng là lựa chọn mặc định trong biểu mẫu.

phần lựa chọn

Điều khiển có chứa điều khiển khác và được dùng để đại diện cho một lựa chọn đơn trong một tập hợp các lựa chọn loại trừ lẫn nhau. Người dùng có thể thay thế một phần lựa chọn bằng khác khi điền vào biểu mẫu.

COM

Hãy xem mô hình đối tượng cấu phần.

điều khiển hộp tổ hợp

Điều khiển mà kết hợp một hộp văn bản và hộp danh sách, cho phép người dùng để nhập một mục nhập hoặc chọn một từ danh sách.

Mô hình Đối tượng Cấu phần (COM)

Đặc tính được phát triển Microsoft để dựng phần mềm cấu phần có thể được lắp ráp vào chương trình hoặc có thể thêm chức năng hiện có các chương trình đang chạy trên hệ điều hành Microsoft Windows.

định dạng điều kiện

Quy trình thay đổi diện mạo của điều khiển, bao gồm khả năng hiển thị và đọc ghi trạng thái, dựa trên các giá trị được nhập vào biểu mẫu của nó.

điều khiển chuyên biệt

Một thành phần biểu mẫu, chẳng hạn như một phần của mẫu hoặc điều khiển ActiveX, mà không phải đi kèm với InfoPath theo mặc định. Người thiết kế biểu mẫu có thể thêm hoặc loại bỏ điều khiển tùy chỉnh bằng cách sử dụng ngăn tác vụ điều khiển .

biểu mẫu đã cài đặt chuyên biệt

Biểu mẫu được cài đặt với các chương trình thiết lập tùy chỉnh và mà thường có quyền truy nhập vào tệp và thiết đặt trên máy tính.

ngăn tác vụ tùy chỉnh

Tệp HTML có nội dung được hiển thị trong một cửa sổ kế bên biểu mẫu. Ngăn tác vụ tùy chỉnh có thể cung cấp lệnh cụ thể của biểu mẫu và nội dung Trợ giúp.

D

Đầu trang

kết nối dữ liệu

Kết nối giữa biểu mẫu InfoPath và nguồn dữ liệu ngoài, chẳng hạn như cơ sở dữ liệu, Dịch vụ Web, thư viện SharePoint hoặc tệp XML. Kết nối dữ liệu được sử dụng để truy vấn và gửi dữ liệu.

thư viện kết nối dữ liệu

Thư viện tài liệu, nằm trên một trang web đang chạy Microsoft Office SharePoint Server 2007, chứa tập hợp các kết nối dữ liệu chung (.udcx) và các tệp Office dữ liệu kết nối (.odc).

trường dữ liệu

Một trường có chứa kết quả của truy vấn nguồn dữ liệu ngoài.

nguồn dữ liệu

Tập hợp các trường và nhóm đã xác định và lưu trữ dữ liệu cho biểu mẫu InfoPath. Điều khiển trong biểu mẫu được gắn kết các trường và nhóm trong nguồn dữ liệu.

kiểu dữ liệu

Thuộc tính của một trường xác định các kiểu dữ liệu vào trường có thể lưu trữ. Ví dụ về kiểu dữ liệu bao gồm văn bản, văn bản phong phú, số nguyên, thập phân, đúng/sai, siêu kết nối, ngày và thời gian, và ảnh.

xác thực dữ liệu

Quy trình kiểm tra độ chính xác của dữ liệu; một bộ quy tắc, bạn có thể áp dụng cho một điều khiển để xác định kiểu và phạm vi dữ liệu mà người dùng có thể nhập.

vai trò mặc định

Thiết đặt bản liên kết với vai trò người dùng cụ thể. Người dùng không được gán vai trò hiện có sẽ tự động được gán cho người có vai trò mà được xác định làm mặc định.

phương thức thiết kế

InfoPath thiết kế môi trường mà bạn có thể tạo hoặc sửa đổi một mẫu biểu mẫu.

cảnh báo hộp thoại

Dữ liệu hợp lệ cảnh báo mở ra một hộp thoại với một thông báo lỗi tùy chỉnh khi không hợp lệ dữ liệu được nhập vào một điều khiển.

chữ ký số

Một con dấu điện tử, mã hóa dựa trên xác thực trên biểu mẫu hoặc một phần của biểu mẫu. Chữ ký này xác nhận rằng biểu mẫu hoặc phần có nguồn gốc từ người ký và không bị thay đổi.

thư viện tài liệu

Một thư mục nơi tuyển tập các tệp được chia sẻ và các tệp thường dùng cùng mẫu. Mỗi tệp trong thư viện được liên kết với người dùng xác định thông tin được hiển thị trong nội dung danh sách cho thư viện đó.

Mô hình đối tượng tài liệu (DOM)

Đặc tính World Wide Web Unicode Consortium mô tả cấu trúc tài liệu HTML và XML linh động theo cách cho phép họ được thao tác thông qua một trình duyệt Web.

DOM

Hãy xem mô hình đối tượng tài liệu.

E

Đầu trang

sự kiện

Một hành động nhận ra một đối tượng, chẳng hạn như bấm chuột hoặc nhấn phím, bạn có thể xác định một phản hồi. Một sự kiện có thể là do một hành động người dùng hoặc một câu lệnh Visual Basic, hoặc nó có thể được kích hoạt bằng hệ thống.

bộ xử lý biến cố

Hàm mã trong mẫu biểu mẫu InfoPath, đến phần hành động người dùng có thể phản hồi hoặc thay đổi dữ liệu XML.

hộp biểu thức

Điều khiển trên biểu mẫu Hiển thị dữ liệu chỉ đọc là kết quả của một tra cứu hoặc tính toán đối với dữ liệu bằng cách dùng biểu thức XPath.

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng (XHTML)

Một ngôn ngữ đánh dấu mở rộng HTML và reformulates nó dưới dạng XML.

Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng (XML)

Ngành-chuẩn các ngôn ngữ cho mô tả, sắp xếp và trao đổi dữ liệu. Trong InfoPath, mẫu biểu mẫu dựa trên XML công nghệ và biểu mẫu dữ liệu được lưu hoặc gửi trong định dạng XML.

Ngôn ngữ Biểu phong cách Mở rộng (XSL)

Một từ vựng XML được dùng để chuyển đổi dữ liệu XML cho biểu mẫu khác, chẳng hạn như HTML, bằng một biểu định kiểu xác định bản trình bày quy tắc.

F

Đầu trang

trường

Một phần tử hoặc thuộc tính trong nguồn dữ liệu có thể chứa dữ liệu. Nếu trường không phải là một thành phần, nó có thể chứa các thuộc tính trường. Trường lưu trữ dữ liệu được nhập vào điều khiển.

điều khiển đính kèm tệp

Điều khiển cho phép người dùng để đính kèm tệp vào biểu mẫu của họ khi họ điền nó. Trình thiết kế biểu mẫu có thể giới hạn các kiểu tệp attachable.

bộ lọc

Một tập hợp các điều kiện được áp dụng cho dữ liệu để hiển thị một tập hợp con dữ liệu.

biểu tượng bộ lọc

Biểu tượng xuất hiện bên cạnh lọc dữ liệu trong một biểu mẫu.

biểu mẫu

Trong InfoPath, tài liệu với một tập hợp các điều khiển mà người dùng có thể nhập thông tin. Biểu mẫu InfoPath có thể chứa các tính năng chẳng hạn như hộp văn bản có định dạng, bộ chọn ngày, phần tùy chọn và lặp lại, kiểm soát dữ liệu và định dạng có điều kiện.

biểu mẫu tệp định nghĩa (.xsf)

Tệp XML với phần mở rộng .xsf chứa thông tin về tất cả các tệp và thành phần trong biểu mẫu, bao gồm các tùy chỉnh giao diện người dùng, lược đồ XML, dạng xem, lô-gic kinh doanh, sự kiện và triển khai thiết đặt khác.

biểu mẫu tệp

Một tuyển tập các tệp được dùng để thực hiện một biểu mẫu InfoPath. Loại tệp có thể bao gồm .html, .xml, .xsd, .xslt, script và các kiểu tệp được cần thiết để hỗ trợ chức năng của biểu mẫu.

thư viện biểu mẫu

Một thư mục mà một tập hợp các biểu mẫu dựa trên cùng một mẫu được lưu trữ và chia sẻ. Mỗi biểu mẫu trong thư viện biểu mẫu được liên kết với người dùng xác định thông tin được hiển thị trong nội dung danh sách cho thư viện đó.

mẫu biểu mẫu

Trong InfoPath, tệp hoặc bộ tệp xác định cấu trúc dữ liệu, diện mạo và các hành vi của biểu mẫu.

thư viện biểu mẫu biểu mẫu

Vị trí trong trang mức đỉnh của tuyển tập trang, nơi lưu trữ các mẫu biểu mẫu được kích hoạt người quản trị.

Công thức

Một biểu thức XPath thực hiện các giá trị, trường hoặc nhóm, hàm và toán tử. Công thức có thể được dùng để tính toán giá trị, Hiển thị ngày và thời gian, và tham chiếu trường.

hàm

Một biểu thức XPath đã xác định trước trả về một giá trị dựa trên trang kết quả của một phép tính.

G

Đầu trang

nhóm

Một thành phần trong nguồn dữ liệu có thể chứa các trường và các nhóm khác. Điều khiển có chứa điều khiển khác, chẳng hạn như lặp lại các bảng và các phần, được gắn kết với nhóm.

H

Đầu trang

môi trường lưu trữ ứng dụng

Web hoặc ứng dụng trên máy tính, chẳng hạn như một ứng dụng Windows biểu mẫu, mà một biểu mẫu InfoPath được nhúng.

siêu kết nối

Màu và được gạch dưới văn bản hoặc đồ họa mà bạn bấm vào để đi đến một tệp, một vị trí trong một tệp, trang Web trên World Wide Web hoặc trang Web trên mạng nội bộ. Siêu kết nối cũng có thể đi đến tin tức và Gopher, Telnet và FTP site.

I

Đầu trang

IME

Hãy xem Trình soạn thảo phương pháp nhập liệu.

Thư mục InfoPath Forms

Một thư mục trong Outlook 2007 lưu trữ một tập hợp các biểu mẫu InfoPath 2007 liên quan. Trong thư mục biểu mẫu InfoPath, bạn có thể dùng cột để nhóm, lọc và sắp xếp dữ liệu từ nhiều biểu mẫu.

vai trò xướng

Một tùy chọn thiết đặt liên kết với vai trò người dùng cụ thể. Người dùng mở biểu mẫu mới được tự động gán vai trò này, vốn sẽ ghi đè bất kỳ gán vai trò nào khác.

Viết tay

Văn bản hoặc hình vẽ nét đã thực hiện bằng chuột hoặc bút máy tính bảng.

chế độ nhập viết tay

Môi trường mà bạn có thể điền vào biểu mẫu bằng cách viết bằng mực. Trên một máy tính bảng, InfoPath sẽ tự động mở ra trong chế độ nhập viết tay.

hướng dẫn bằng tay

Vùng tô mờ mà sẽ làm tăng kích cỡ như bạn viết trong một trường biểu mẫu với bút máy tính bảng.

phần viết tay

Một khu vực bên trong một hộp văn bản có định dạng nơi người dùng có thể vẽ hoặc viết bằng bút máy tính bảng. InfoPath lưu ghi chú viết tay hay các hình vẽ bên trong một phần mực dưới dạng viết tay.

cảnh báo tại chỗ

Dữ liệu hợp lệ cảnh báo đánh dấu điều khiển có chứa dữ liệu không hợp lệ hoặc bị thiếu với viền gạch nối màu đỏ hoặc dấu sao màu đỏ. Người dùng có thể hiển thị thông báo lỗi tùy chỉnh bằng cách bấm chuột phải vào điều khiển hoặc bấm vào nối kết để biết thêm thông tin.

Trình soạn thảo phương pháp nhập liệu (IME)

Chương trình sẽ nhập văn bản đông á (tiếng Trung Phồn thể, tiếng Trung giản thể, tiếng Nhật, hoặc tiếng Hàn Quốc) vào chương trình bằng cách chuyển đổi phím nhấn vào ký tự đông á phức tạp. IME được coi là một kiểu thay thế của bố trí bàn phím.

Internet

Một mạng trên toàn của hàng ngàn nhỏ hơn máy tính mạng và hàng triệu thương mại, giáo dục, government và máy tính cá nhân.

mạng nội bộ

Một mạng trong một tổ chức sử dụng Internet công nghệ (chẳng hạn như giao thức HTTP hoặc FTP). Bằng cách dùng siêu kết nối, bạn có thể khám phá đối tượng, tài liệu, trang và điểm đích khác trên mạng nội bộ.

J

Đầu trang

JScript

Một diễn giải, dựa trên đối tượng tạo script ngôn ngữ có vay mượn từ C, C++ và Java. Nó là thực hiện Microsoft các đặc tả ngôn ngữ ECMA 262.

K

Đầu trang

trường khóa

Một trường trong nguồn dữ liệu nối kết liên quan đến các dữ liệu trong điều khiển chính và chi tiết.

L

Đầu trang

bảng bố trí

Một tập hợp các ô được dùng để sắp xếp nội dung biểu mẫu chẳng hạn như văn bản hoặc điều khiển.

đối tượng được liên kết

Đối tượng được tạo trong một tệp nguồn và được chèn vào một tệp đích, nhưng giữ nguyên kết nối giữa hai tệp. Đối tượng được nối kết trong tệp đích có thể cập nhật khi tệp nguồn được Cập Nhật.

hộp danh sách

Điều khiển cung cấp một danh sách lựa chọn. Điều khiển hộp danh sách bao gồm các danh sách và một tùy chọn nhãn.

điều khiển danh sách

Điều khiển trên biểu mẫu có thể được định dạng dưới dạng danh sách dấu đầu dòng, đánh số hoặc đơn giản. Người dùng có thể nhập văn bản vào một điều khiển danh sách, lặp lại nếu cần.

M

Đầu trang

Microsoft Developer Network (MSDN)

Một trang Web Microsoft (và gói đăng ký chương trình) mà cung cấp cho người phát triển công cụ mới nhất cũng như thông tin, mã mẫu và tài liệu đào tạo cho công cụ phát triển Microsoft. (http://msdn.microsoft.com)

Trình soạn thảo Script của Microsoft (MSE)

Một môi trường lập trình được dùng để tạo, sửa và gỡ lỗi Microsoft JScript hoặc Microsoft VBScript mã trong biểu mẫu InfoPath.

Công cụ Microsoft Visual Studio dành cho Ứng dụng (VSTA)

Một mã quản lý môi trường lập trình được dùng để tạo, sửa và gỡ lỗi Visual Basic hoặc C# mã được bao gồm trong mẫu biểu mẫu InfoPath.

Microsoft Windows Installer (MSI)

Công cụ được dùng để tạo gói cài đặt cho phần mềm có được triển khai trên hệ điều hành Windows.

MSDN

Hãy xem nhà phát triển Microsoft mạng.

MSE

Hãy xem Trình soạn thảo Script của Microsoft.

MSI

Hãy xem cài đặt Microsoft Windows.

hộp danh sách đa lựa chọn

Điều khiển cho phép người dùng chọn một hoặc nhiều mục từ danh sách các lựa chọn. Người dùng có thể xác định mục bằng cách chọn hộp kiểm hoặc bằng cách thêm các mục riêng của họ vào danh sách.

N

Đầu trang

không gian tên

Cơ chế duy nhất đủ điều kiện thành phần tên và mối quan hệ để tránh xung đột tên trên các thành phần có cùng tên nhưng đến từ nhiều nguồn.

O

Đầu trang

mô hình đối tượng

Một cấu trúc phân cấp thư viện của đối tượng và bộ sưu tập Hiển thị nội dung và các chức năng của ứng dụng. Đối tượng và bộ sưu tập có thuộc tính, phương pháp và các sự kiện mà có thể dùng để thao tác và tương tác với một ứng dụng.

Sơ đồ mô hình đối tượng

Biểu đồ họa của đối tượng và bộ sưu tập chứa trong một mô hình đối tượng đã xác định.

nguồn dữ liệu ngoại tuyến

Một nguồn dữ liệu thứ cấp có thể truy cập đến những người điền vào biểu mẫu ngoại tuyến. Khi người dùng trực tuyến, dữ liệu từ nguồn dữ liệu được lưu trữ trên máy tính của người dùng sao cho nó có thể xuất hiện trong điều khiển khi biểu mẫu đang ngoại tuyến.

toán tử

Một dấu hay ký hiệu xác định kiểu tính toán để thực hiện trong một biểu thức. Có những toán học, so sánh, lô-gic, và toán tử tham chiếu.

Phần tùy chọn

Điều khiển trên một biểu mẫu có chứa điều khiển khác và mà thường không xuất hiện theo mặc định. Người dùng có thể chèn và loại bỏ phần tùy chọn khi điền vào biểu mẫu.

P

Đầu trang

tham số

Một giá trị được gán cho một biến số ở phần đầu của quy trình hoặc trước biểu thức được đánh giá bằng một chương trình. Tham số có thể là văn bản, số hoặc tên một đối số được gán cho giá trị khác.

thành phần mẹ

Trong XML, thành phần của mà một thành phần đã cho là con.

PNG

Hãy xem đồ họa khả chuyển trên mạng.

Đồ họa Khả chuyển trên Mạng (.png)

Định dạng tệp đồ họa được hỗ trợ bởi một số trình duyệt Web. Ngắn cho đồ họa khả chuyển trên mạng, PNG hỗ trợ biến độ trong suốt của ảnh và các điều khiển của độ sáng ảnh trên máy tính khác nhau. PNG tệp là nén ảnh bitmap.

lệnh xử lý

Thông tin được lưu trữ trong mở đầu của tài liệu XML. Thông tin này đi qua pháp XML tới bất kỳ ứng dụng nào sử dụng tài liệu XML.

thuộc tính

Một thuộc tính có tên của một điều khiển, một trường, hoặc đối tượng mà bạn thiết lập để xác định một trong các đặc điểm của đối tượng (chẳng hạn như kích cỡ, màu hoặc vị trí màn hình) hoặc một khía cạnh của hành vi của nó (chẳng hạn như hay không đối tượng bị ẩn).

phát hành

Để tạo một mẫu biểu mẫu sẵn dùng cho những người khác để điền trong InfoPath hoặc trình duyệt Web. Bạn có thể phát hành mẫu biểu mẫu bằng cách thực hiện các tác vụ chẳng hạn như gửi nó trong thông điệp email, hoặc lưu nó vào một site SharePoint hoặc được chia sẻ vị trí khác.

Q

Đầu trang

trường truy vấn

Một trường có thể chứa một giá trị được dùng trong một truy vấn.

không kích hoạt

Để hiển thị dần cụm máy chủ, Dịch vụ hoặc biểu mẫu mẫu ngoại tuyến bằng không chấp nhận phiên làm việc mới của người dùng và cho phép phiên hiện có để kết thúc.

R

Đầu trang

phần đệ quy

Điều khiển có chứa điều khiển khác, có thể được chèn vào trong đó, và được gắn kết các trường lồng tham chiếu.

trường tham chiếu

Trường được liên kết với một trường khác để luôn khớp với thuộc tính của họ. Nếu thuộc tính trong một trường được thay đổi, các thuộc tính trường khác được cập nhật tự động.

nhóm tham chiếu

Nhóm được liên kết với một nhóm để khớp với thuộc tính của họ và các thuộc tính của các nhóm và các trường có chứa luôn. Nếu thay đổi các thuộc tính của một nhóm, nhóm khác được cập nhật tự động.

trường lặp

Một trường trong nguồn dữ liệu có thể xảy ra nhiều hơn một lần. Điều khiển chẳng hạn như dấu đầu dòng, đánh số và đơn giản liệt kê; phần lặp; và lặp lại các bảng có thể được gắn kết lặp lại các trường.

nhóm lặp

Một nhóm trong nguồn dữ liệu có thể xảy ra nhiều hơn một lần. Điều khiển chẳng hạn như lặp lại các phần và lặp lại các bảng được gắn kết lặp lại các nhóm.

phần lặp

Điều khiển trên một biểu mẫu có chứa điều khiển khác và lặp lại nếu cần. Người dùng có thể chèn nhiều phần khi điền vào biểu mẫu.

bảng lặp

Điều khiển trên một biểu mẫu có chứa điều khiển khác trong một định dạng bảng và có lặp lại nếu cần. Người dùng có thể chèn nhiều hàng khi điền vào biểu mẫu.

tệp tài nguyên

Tệp được tạo ra bên ngoài InfoPath, chẳng hạn như một .html, .xml hoặc tệp .xsd được thêm vào một mẫu biểu mẫu để hỗ trợ chức năng của biểu mẫu.

S

Đầu trang

vùng cuộn

Điều khiển có chứa điều khiển khác và có thể hiển thị thanh cuộn dọc hoặc ngang. Di chuyển vùng được sử dụng bố trí chỉ cho mục đích và không bị ràng buộc cho trường hoặc nhóm trong nguồn dữ liệu.

nguồn dữ liệu thứ cấp

Một tệp dữ liệu XML, cơ sở dữ liệu hoặc dịch vụ Web được dùng bởi một biểu mẫu cho các mục nhập trong hộp danh sách hoặc cho script hành động.

phím lối tắt

Phím chức năng hoặc tổ hợp phím, chẳng hạn như F5 hoặc CTRL + A, mà bạn dùng để thực hiện lệnh menu thời. Ngược lại, một phím truy nhập là một tổ hợp phím, chẳng hạn như ALT + F, di chuyển tiêu điểm tới menu, lệnh hoặc điều khiển.

menu lối tắt

Menu Hiển thị danh sách các lệnh liên quan đến một mục cụ thể. Để hiển thị menu lối tắt, bấm chuột phải vào một mục hoặc nhấn SHIFT + F10.

tuyển tập site

Một tập hợp các trang Web trên một máy chủ ảo có cùng một chủ sở hữu và chia sẻ thiết đặt quản trị. Mỗi tuyển tập site có chứa một trang Web mức cao nhất và có thể chứa một hoặc nhiều trang con.

T

Đầu trang

phần của mẫu

Một phần của mẫu biểu mẫu có thể lưu để tái sử dụng trong nhiều mẫu biểu mẫu. Một phần của mẫu thông thường bao gồm các nguồn dữ liệu và điều khiển, và cũng có thể bao gồm các tính năng như kết nối dữ liệu, kiểm soát dữ liệu, và quy tắc.

hộp văn bản

Một điều khiển mà người dùng có thể nhập văn bản. Hộp văn bản có định dạng cho phép nhập dữ liệu với các lựa chọn định dạng văn bản.

U

Đầu trang

Bộ Định vị Tài nguyên Đồng nhất (URL)

Một địa chỉ xác định một giao thức (chẳng hạn như HTTP hoặc FTP) và vị trí của đối tượng, tài liệu, trang Web World Wide, hoặc điểm đích khác trên Internet hoặc mạng nội bộ, ví dụ: http://www.microsoft.com/.

URL

Hãy xem định vị tài nguyên đồng nhất.

mẫu biểu mẫu của người dùng

Mẫu biểu mẫu trình duyệt hỗ trợ mà đã được phát hành từ InfoPath và mà không cần được tải lên bằng cách người quản trị máy chủ chạy dịch vụ biểu mẫu InfoPath.

vai trò người dùng

Một thể loại đã xác định trước mà có thể gán cho người dùng biểu mẫu dựa trên chức danh hoặc một số tiêu chí khác. Vai trò thường được sử dụng để trình bày các phiên bản tùy chỉnh biểu mẫu cho kiểu khác nhau của người dùng.

V

Đầu trang

hợp lệ

Lỗi miễn phí hoặc chấp nhận được theo bộ người thiết lập quy tắc hoặc tiêu chuẩn. Ví dụ, dữ liệu được nhập vào một biểu mẫu là hợp lệ nếu nó có đáp ứng các tiêu chí được đặt trong quy tắc hợp lệ dữ liệu của biểu mẫu.

hợp lệ XML

Một tài liệu XML tốt được hình thành phù hợp với một tập hợp cụ thể của giới hạn, thường được xác định trong sơ đồ XML.

VBScript

Hãy xem Visual Basic Scripting Edition.

dạng xem

Một biểu mẫu cụ thể hiển thị thiết đặt có thể được lưu cùng với một mẫu biểu mẫu và áp dụng cho biểu mẫu dữ liệu khi biểu mẫu được được điền. Người dùng có thể chuyển đổi giữa các dạng xem để chọn giá trị dữ liệu Hiển thị trong biểu mẫu.

Visual Basic Scripting Edition (VBScript)

Một diễn giải, dựa trên đối tượng tạo script ngôn ngữ là một tập con của ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic.

VSTA

Hãy xem các công cụ Microsoft Visual Studio dành cho ứng dụng.

W

Đầu trang

Trình duyệt Web

Phần mềm diễn giải HTML tệp, định dạng chúng vào trang Web và hiển thị chúng. Trình duyệt Web, chẳng hạn như Windows Internet Explorer, có thể thực hiện theo siêu kết nối, truyền tệp và phát tệp âm thanh hoặc video được nhúng trong trang Web.

tốt được hình thành XML

Một tài liệu XML đáp ứng các tiêu chí tối thiểu cho tài liệu XML phù hợp.

dòng công việc

Di chuyển tự động các tài liệu hoặc mục thông qua một trình tự cụ thể của hành động hoặc tác vụ liên quan đến quy trình kinh doanh. Dòng công việc có thể được dùng để luôn có thể quản lý quy trình kinh doanh phổ biến, chẳng hạn như phê duyệt tài liệu hoặc xem lại.

X

Đầu trang

XHTML

Hãy xem các ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng.

XML

Hãy xem các ngôn ngữ đánh dấu mở rộng.

Thuộc tính XML

Một cặp giá trị name, phân tách bằng dấu bằng và bao gồm trong một phần tử gắn thẻ, mà điều chỉnh các tính năng của một thành phần. Tất cả các giá trị thuộc tính XML là chuỗi được đặt trong dấu ngoặc kép.

Dữ liệu XML

Dữ liệu được lưu theo định dạng XML. Biểu mẫu InfoPath được lưu dưới dạng tệp dữ liệu XML.

phần tử XML

Một cấu trúc XML bao gồm thẻ bắt đầu, một thẻ cuối, và thông tin giữa các thẻ. Yếu tố có thể có thuộc tính và có thể bao gồm các thành phần khác.

Ngôn ngữ Đường XML (XPath)

Một ngôn ngữ được sử dụng để các phần địa chỉ của tài liệu XML. XPath cung cấp các tiện nghi cơ bản cho các thao tác chuỗi, số và Boolean.

Sơ đồ XML

Đặc tính chính thức, viết trong XML, xác định cấu trúc của một tài liệu XML, bao gồm các thành phần tên và kiểu dữ liệu có định dạng, phần tử nào có thể xuất hiện trong kết hợp và thuộc tính nào có sẵn cho mỗi thành phần.

Tệp mẫu XML

Tệp XML có chứa dữ liệu mẫu được hiển thị trong các trường biểu mẫu trước khi người dùng sẽ điền nó.

XPath

Hãy xem các ngôn ngữ đường XML.

XSL

Hãy xem các Ngôn ngữ biểu phong cách mở rộng.

Chuyển đổi XSL (XSLT)

Ngôn ngữ được dùng để chuyển đổi tài liệu XML vào các loại tài liệu, chẳng hạn như HTML hoặc XML. Nó được thiết kế để sử dụng như một phần của XSL.

XSLT

Hãy xem chuyển đổi XSL.

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×