Hàm Len

Lưu ý: Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Trả về một lâu có chứa số lượng ký tự trong một chuỗi hoặc vào số byte yêu cầu để lưu trữ một biến số.

Cú pháp

Len ( chuỗi | varname)

Cú pháp hàm Len có các đối số:

Tham đối

Mô tả

Chuỗi

Bất hợp lệ biểu thức chuỗi. Nếu chuỗi chứa giá trị Null, giá trị Null được trả về.

varname

Bất kỳ tên hợp lệ biến số . Nếu varname chứa giá trị Null, giá trị Null được trả về. Nếu varname là một biến thể, Len coi nó giống như là một chuỗi và luôn trả về số ký tự đó.


Chú thích

Một (và chỉ một) của các đối số có thể có hai phải được xác định. Với người dùng xác định kiểu, hàm Len về kích cỡ như nó sẽ được viết đến tệp.

Lưu ý: Sử dụng hàm LenB với dữ liệu byte chứa trong một chuỗi, như trong các ký tự byte kép (DBCS) thiết lập ngôn ngữ. Thay vì trả về số lượng ký tự trong một chuỗi, LenB trả về số byte dùng để đại diện cho chuỗi đó. Với người dùng xác định kiểu, LenB trả về kích cỡ trong bộ nhớ, bao gồm bất kỳ phần đệm giữa các thành phần. Để mã mẫu dùng LenB, hãy xem ví dụ thứ hai trong ví dụ về chủ đề.

Lưu ý: Hàm len có thể không thể xác định số thực tế của lưu trữ byte cần thiết khi sử dụng với các biến số chuỗi độ dài trong kiểu dữ liệu người dùng xác định.

Ví dụ

Lưu ý: Các ví dụ sau thể hiện cách sử dụng hàm này trong mô-đun Visual Basic for Applications (VBA). Để biết thêm thông tin về cách làm việc với VBA, chọn Tham khảo dành cho Nhà phát triển trong danh sách thả xuống cạnh Tìm kiếm, rồi nhập một hoặc nhiều từ vào hộp tìm kiếm.

Ví dụ đầu tiên sử dụng Len để trả về số ký tự trong một chuỗi hoặc vào số byte yêu cầu để lưu trữ một biến số. Kiểu ... Kết thúc kiểu khối xác định CustomerRecord phải được đi trước bởi từ khóa riêng tư nếu nó xuất hiện trong một mô-đun lớp học. Trong một mô-đun chuẩn, một câu lệnh kiểu có thể công cộng.

Type CustomerRecord    ' Define user-defined type.
ID As Integer ' Place this definition in a
Name As String * 10 ' standard module.
Address As String * 30
End Type
Dim Customer As CustomerRecord ' Declare variables.
Dim MyInt As Integer, MyCur As Currency
Dim MyString, MyLen
MyString = "Hello World" ' Initialize variable.
MyLen = Len(MyInt) ' Returns 2.
MyLen = Len(Customer) ' Returns 42.
MyLen = Len(MyString) ' Returns 11.
MyLen = Len(MyCur) ' Returns 8.

Ví dụ thứ hai dùng LenB và một hàm do người dùng xác định (LenMbcs) để trả về số ký tự byte trong một chuỗi nếu ANSI được dùng để đại diện cho chuỗi.

Function LenMbcs (ByVal str as String)
LenMbcs = LenB(StrConv(str, vbFromUnicode))
End Function
Dim MyString, MyLen
MyString = "ABc"
' Where "A" and "B" are DBCS and "c" is SBCS.
MyLen = Len(MyString)
' Returns 3 - 3 characters in the string.
MyLen = LenB(MyString)
' Returns 6 - 6 bytes used for Unicode.
MyLen = LenMbcs(MyString)
' Returns 5 - 5 bytes used for ANSI.
Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×