Định dạng

Định dạng số sẵn có trong Excel

Các định dạng số sẵn có trong Excel

Trong Excel, bạn có thể định dạng số trong ô cho những dữ liệu như tiền tệ, tỷ lệ phần trăm, số thập phân, ngày tháng, số điện thoại hoặc số an sinh xã hội.

Thanh công thức và ô liên quan
Trình duyệt của bạn không hỗ trợ video. Hãy cài đặt Microsoft Silverlight, Adobe Flash Player hoặc Internet Explorer 9.
  1. Chọn một ô hoặc phạm vi ô.

  2. Trên tab Trang đầu, chọn Số từ menu thả xuống.
    Tổng quát
    Hoặc, bạn có thể chọn một trong các tùy chọn sau:

    • Nhấn CTRL + 1 và chọn số.

    • Bấm chuột phải vào ô hoặc phạm vi ô, chọn Định dạng ô…, rồi chọn Số.

    • Chọn công cụ khởi động hộp thoại Cài đặt căn chỉnh bên cạnh số Công cụ khởi động hộp thoại rồi chọn số.

  3. Chọn định dạng bạn muốn.

Định dạng số

Để xem mọi định dạng số sẵn dùng, hãy bấm vào Công cụ khởi động hộp thoại bên cạnh Số trên tab Trang đầu trong nhóm Số.

Nút công cụ khởi động hộp thoại trong nhóm Số

Định dạng

Mô tả

Chung

Định dạng số mặc định mà Excel áp dụng khi bạn nhập một con số. Trong hầu hết các trường hợp, các số được định dạng bằng định dạng Chung sẽ được hiển thị đúng theo cách bạn nhập chúng. Tuy nhiên, nếu ô không đủ rộng để hiển thị toàn bộ số đó, thì định dạng Chung sẽ làm tròn các số thập phân. Định dạng số Chung cũng dùng ký hiệu khoa học (hàm mũ) đối với các số có giá trị lớn (12 chữ số trở lên).

Số

Được dùng để hiển thị các số nói chung. Bạn có thể chỉ rõ số lượng vị trí thập phân mà bạn muốn sử dụng, việc bạn có muốn dùng dầu tách hàng nghìn hay không và cách bạn muốn hiển thị số âm.

Tiền tệ

Được dùng cho các giá trị tiền tệ nói chung và hiển thị biểu tượng tiền tệ mặc định với các số. Bạn có thể chỉ rõ số lượng vị trí thập phân mà bạn muốn sử dụng, việc bạn có muốn dùng dầu tách hàng nghìn hay không và cách bạn muốn hiển thị số âm.

Kế toán

Cũng được dùng cho các giá trị tiền tệ nhưng nó căn chỉnh các biểu tượng tiền tệ và các dấu thập phân của các số trong một cột.

Ngày

Hiển thị số sê-ri ngày và giờ dưới dạng giá trị ngày theo kiểu và bản địa (địa điểm) mà bạn chỉ định. Những định dạng ngày bắt đầu bằng dấu sao (*) sẽ đáp ứng với những thay đổi trong thiết đặt ngày và thời gian khu vực được xác định trong Panel Điều khiển. Những định dạng không có dấu sao sẽ không bị ảnh hưởng bởi thiết đặt trong Panel Điều khiển.

Thời gian

Hiển thị số sê-ri ngày và giờ dưới dạng giá trị thời gian theo kiểu và bản địa (địa điểm) mà bạn chỉ định. Những định dạng thời gian bắt đầu bằng dấu sao (*) sẽ đáp ứng với những thay đổi trong thiết đặt ngày và thời gian khu vực được xác định trong Panel Điều khiển. Những định dạng không có dấu sao sẽ không bị ảnh hưởng bởi thiết đặt trong Panel Điều khiển.

Phần trăm

Nhân giá trị ô với 100 và hiển thị kết quả với biểu tượng phần trăm (%). Bạn có thể chỉ định số lượng vị trí thập phân mà bạn muốn sử dụng.

Phân số

Hiển thị số dưới dạng phân số, theo kiểu phân số mà bạn chỉ định.

Khoa học

Hiển thị số dưới dạng hàm mũ, thay một phần của số đó bằng E+n, trong đó E (viết tắt của Exponent) sẽ nhân số đứng trước nó với 10 mũ n. Ví dụ, một định dạng Khoa học gồm 2 chữ số thập phân sẽ hiển thị 12345678901 thành 1,23E+10, nghĩa là 1,23 nhân với 10 mũ 10. Bạn có thể chỉ định số lượng vị trí thập phân mà bạn muốn sử dụng.

Văn bản

Coi nội dung ô là văn bản và hiển thị nội dung chính xác như khi bạn nhập vào, ngay cả khi bạn nhập số.

Đặc biệt

Hiển thị số dưới dạng mã bưu chính (mã ZIP), số điện thoại hoặc số An sinh Xã hội.

Tùy chỉnh

Cho phép bạn sửa đổi bản sao của một mã định dạng số hiện có. Dùng định dạng này để tạo định dạng số tùy chỉnh được thêm vào danh sách các mã định dạng số. Bạn có thể thêm từ 200 đến 250 định dạng số tùy chỉnh, tùy theo phiên bản ngôn ngữ của Excel được cài đặt trên máy tính. Để biết thêm thông tin về định dạng tùy chỉnh, hãy xem mục Tạo hoặc xóa định dạng số tùy chỉnh.

Bạn có thể áp dụng các định dạng khác nhau cho các số để thay đổi cách chúng xuất hiện. Chỉ các định dạng thay đổi cách hiển thị các số và không ảnh hưởng đến các giá trị. Ví dụ, nếu bạn muốn một số để hiển thị dưới dạng tiền tệ, bạn có thể bấm vào ô có giá trị số > tiền tệ.

Các định dạng số sẵn có

Áp dụng định dạng số chỉ những thay đổi cách hiển thị số lượng và không ảnh hưởng đến các giá trị ô được dùng để thực hiện các phép tính. Bạn có thể thấy giá trị thực tế trong thanh công thức.

Dạng xem của một giá trị số trong thanh công thức

Dưới đây là danh sách các định dạng số sẵn có và cách bạn có thể sử dụng chúng trong Excel Online:

Định dạng số

Mô tả

Chung

Định dạng số mặc định. Nếu ô không đủ rộng để hiển thị toàn bộ số, định dạng này sẽ làm tròn số. Ví dụ, 25,76 Hiển thị là 26.

Ngoài ra, nếu số là 12 chữ số trở lên, định dạng chung sẽ hiển thị giá trị với ký hiệu khoa học (hàm mũ).

một giá trị số hiển thị như hàm mũ khi nó có mười hai chữ số trở lên

Number

Hoạt động rất giống với định dạng chung nhưng thay đổi cách nó hiển thị số với dấu tách đặt thập phân và số âm. Dưới đây là một số ví dụ về cách cả hai định dạng hiển thị số:

mẫu hiển thị các số với các định dạng khác nhau như định dạng Số và định dạng Chung.

Tiền tệ

Hiển thị ký hiệu tiền tệ có số. Bạn có thể chỉ định số vị trí thập phân với tăng thập phân hoặc giảm thập phân.

tăng hoặc giảm số lượng vị trí thập phân trên định dạng số

Kế toán

Cũng được dùng cho các giá trị tiền tệ, nhưng căn chỉnh các biểu tượng tiền tệ và các dấu thập phân của các số trong một cột.

Ngày dạng Ngắn

Hiển thị ngày trong định dạng này:

định dạng ngày ngắn

Ngày dạng Dài

Hiển thị tháng, ngày và năm ở định dạng này:

Định dạng ngày dài

Thời gian

Hiển thị số sê-ri ngày và thời gian là các giá trị thời gian.

Phần trăm

Nhân giá trị ô với 100 và hiển thị kết quả với biểu tượng phần trăm (%).

Sử dụng tăng thập phân hoặc giảm thập phân để xác định số lượng vị trí thập phân mà bạn muốn.

tăng hoặc giảm số lượng vị trí thập phân trên định dạng số

Phân số

Hiển thị số dưới dạng phân số. Ví dụ, 0,5 sẽ hiển thị dưới dạng 1/2.

Khoa học

Hiển thị số trong ký hiệu hàm mũ, thay thế một phần của số với E +n, trong đó e (exponent) nhân số trước 10 đến Power n. Ví dụ, một định dạng Khoa học gồm 2 chữ số thập phân sẽ hiển thị 12345678901 thành 1,23E+10, nghĩa là 1,23 nhân với 10 mũ 10. Để chỉ định số vị trí thập phân mà bạn muốn sử dụng, hãy áp dụng tăng thập phân hoặc giảm thậpphân.

Văn bản

Xử lý giá trị ô dưới dạng văn bản và hiển thị chính xác như bạn nhập, ngay cả khi bạn nhập số. Tìm hiểu thêm về định dạng số dưới dạng văn bản.

Bạn cần thêm trợ giúp?

Bạn luôn có thể yêu cầu một chuyên gia trong Cộng đồng Kỹ thuật Excel, tìm hỗ trợ trong Cộng đồng Giải đáp hay đề xuất tính năng hoặc cải tiến mới ở Excel User Voice.

Xem thêm

Định dạng số dưới dạng tiền tệ trong Excel

Định dạng số

Lưu ý:  Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Cho chúng tôi biết thông tin này có hữu ích hay không? Dưới đây là bài viết bằng tiếng Anh để bạn tham khảo..​

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×