Xem tiêu đề thư

Quan trọng:  Bài viết này là dịch máy, hãy xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Bạn hãy tìm phiên bản tiếng Anh của bài viết này tại đây để tham khảo.

Tiêu đề thư email cung cấp một danh sách của các chi tiết kỹ thuật về thư, chẳng hạn như người gửi nó, phần mềm được dùng để soạn nó, và các máy chủ email nó đi qua trên cách để người nhận.

Trong bài viết này

Giới thiệu về tiêu đề thư

Xem tiêu đề thư

Nội dung của tiêu đề email

Trường phổ biến trong tiêu đề email

Giới thiệu về tiêu đề thư

Sau khi bạn soạn thư và gửi thư, thư được xử lý bởi máy chủ email tại nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Nếu thông báo cho người nào đó không có một hộp thư trên máy chủ email của bạn, máy chủ chuyển tiếp thư tới máy chủ email khác. Thư được chuyển tiếp từ máy chủ với máy chủ. Nó có thể đi qua máy chủ email một vài cho đến khi đạt tới máy chủ email mà người nhận thư có một hộp thư.

Từ thời gian khi thư được tạo lần đầu, thông tin về tính năng này được thêm vào phần ẩn thư được gọi là tiêu đề Internet. Thông tin bao gồm chi tiết kỹ thuật, chẳng hạn như ai đã tạo thư, phần mềm được dùng để soạn nó, và máy chủ email nó đi qua trên cách để người nhận. Bạn có thể dùng các chi tiết để xác định vấn đề với thông điệp email hoặc giúp khám phá các nguồn thông điệp email không mong muốn thương mại.

Ghi chú: Thực hành cung cấp các thông tin false trong tiêu đề thư là một vấn đề phát triển. Điều này cũng được gọi là giả mạo. Ví dụ, thư có thể cho biết rằng nó là từ Eric Lang tại núi cao trượt tuyết nhà (eric@alpineskihouse.com) khi nó thực sự là từ một dịch vụ email hàng loạt sẽ quảng bá cho các chương trình để nhanh chóng nhận được định dạng phong phú. Do đó, trước khi bạn gửi một trả lời tức giận cho ai đó phàn nàn về thông báo của mình, hãy nhớ rằng thông tin đầu đề có thể được giả mạo.

Đầu trang

Xem tiêu đề thư

Trong Outlook 2016, 2013 hay 2010
  1. Trong thông điệp email mở, hãy bấm tab tệp .

  2. Trên tab thông tin , hãy bấm thuộc tính.

    Thông tin tiêu đề xuất hiện trong hộp Tiêu đề Internet.

Trong Outlook 2007
  1. Mở thông điệp email.

  2. Trên tab thư , trong nhóm tùy chọn , bấm Công cụ khởi động hộp thoại Ảnh biểu tượng .

    Trong hộp thoại Tùy chọn Thư, tiêu đề xuất hiện trong hộp Tiêu đề Internet.

Đầu trang

Xem xét một email exchange giữa hai người, Anton Kirilov và Kelly J. Weadock. Địa chỉ email của Anton anton@proseware.com và địa chỉ của Kelly kelly@litwareinc.com. Kelly sử dụng Microsoft Office Outlook 2007. Đầu trang Internet liên kết với Kelly của thư để Anton trông như sau:

Microsoft Mail Internet Headers Version 2.0Received: from mail.litwareinc.com ([10.54.108.101]) by mail.proseware.com with Microsoft SMTPSVC(6.0.3790.0);Wed, 12 Dec 2007 13:39:22 -0800Received: from mail ([10.54.108.23] RDNS failed) by mail.litware.com with Microsoft SMTPSVC(6.0.3790.0);Wed, 12 Dec 2007 13:38:49 -0800From: "Kelly J. Weadock" <kelly@litware.com>To: <anton@proseware.com>Cc: <tim@cpandl.com>Subject: Review of staff assignmentsDate: Wed, 12 Dec 2007 13:38:31 -0800MIME-Version: 1.0Content-Type: multipart/mixed;X-Mailer: Microsoft Office Outlook, Build 12.0.4210X-MimeOLE: Produced By Microsoft MimeOLE V6.00.2800.1165Thread-Index: AcON3CInEwkfLOQsQGeK8VCv3M+ipA==Return-Path: kelly@litware.comMessage-ID: <MAILbbnewS5TqCRL00000013@mail.litware.com>X-OriginalArrivalTime: 12 Dec 2007 21:38:50.0145 (UTC)

Ghi chú: Đầu trang mẫu có thể không chứa tất cả các mục được tìm thấy trong tiêu đề email của bạn. Đây là các mục phổ biến nhất.

Khi Kelly sẽ gửi thông điệp email cho anton@proseware.com, cô ấy composes từ máy tính của mình, được xác định là (i101-177.nv.litwareinc.com). Bao gồm văn bản được truyền từ máy tính của mình với máy chủ email, mail.litwareinc.com. Đây là lần cuối Kelly sẽ thấy các thông điệp email của người đó, vì xử lý thêm được xử lý bởi máy chủ email với không có sự can thiệp từ cô ấy. Khi máy chủ email của Kelly nhận được thông báo cho anton@proseware.com, liên hệ với máy chủ email của Proseware và cung cấp các thông báo cho nó. Thư được lưu trữ trên máy chủ proseware.com cho đến khi kiểm tra Anton Proseware thông điệp email của mình.

Đầu trang

Sau đây là giải thích về các trường tiêu đề email phổ biến.

Microsoft Mail Internet Headers Version 2.0

Tiêu đề này được thêm vào bởi Outlook.

Received: from mail.litwareinc.com ([10.54.108.101]) by mail.proseware.com with Microsoft SMTPSVC(6.0.3790.0);
Wed, 12 Dec 2007 13:39:22 -0800

Thông tin cho biết việc truyền thư xảy ra vào thứ Tư, ngày 12 tháng 12 năm 2007, lúc 13:39:22 Giờ Chuẩn Thái Bình Dương (1:39:22 chiều) (muộn hơn 8 giờ so với Giờ Quốc tế Phối hợp (Giờ Trung bình Greenwich); do đó có "–0800").

Received: from mail ([10.54.108.23] RDNS failed) by mail.litware.com with Microsoft SMTPSVC(6.0.3790.0);
Wed, 12 Dec 2007 13:38:49 -0800

Việc truyền thư này xảy ra vào thứ Tư, ngày 12 tháng 12 năm 2007, lúc 13:38:49 Giờ Chuẩn Thái Bình Dương (1:38:49 chiều) (muộn hơn 8 giờ so với Giờ Quốc tế Phối hợp (UTC); do đó có "–0800").

From: "Kelly J. Weadock" <kelly@litware.com>

Thông báo này đã được gửi bằng Kelly J. Weadock từ địa chỉ email kelly@litware.com.

To: <anton@proseware.com>

Đây là người mà thông điệp email được giải quyết.

Cc: <tim@cpandl.com>

Đây là người hoặc những người đồng nhận thư.

Ghi chú: Người đồng nhận gửi riêng (Bcc) sẽ không xuất hiện trong tiêu đề.

Subject: Review of staff assignments

Đây là chủ đề của thông điệp email.

Date: Wed, 12 Dec 2007 13:38:31 -0800

Điều này cho biết ngày và thời gian gửi thông điệp email, dựa trên đồng hồ máy tính trên máy tính của người gửi.

MIME-Version: 1.0

Tham số này xác định phiên bản của giao thức MIME đã được người gửi sử dụng.

Content-Type: multipart/mixed;

Đây là một tiêu đề MIME bổ sung. Nó cho các chương trình email MIME tuân thủ về kiểu nội dung gì trong thư.

X-Mailer: Microsoft Office Outlook, Build 12.0.4210

Thông tin này cho biết thư được gửi bằng Microsoft Office Outlook với phiên bản dựng 12.0.4210.

X-MimeOLE: Produced By Microsoft MimeOLE V6.00.2800.1165

Mục nhập này cho biết phần mềm email (phần mềm MIME OLE) được dùng bởi người gửi.

Thread-Index: AcON3CInEwkfLOQsQGeK8VCv3M+ipA==

Tiêu đề này được sử dụng để liên kết nhiều thông điệp với một luồng tương tự. Ví dụ, trong Outlook, dạng xem hội thoại sử dụng thông tin này để tìm thư từ cùng một luồng hội thoại.

Return-Path: kelly@litware.com

Mục nhập này xác định cách tiếp cận người gửi thư.

Message-ID: <MAILbbnewS5TqCRL00000013@mail.litware.com>

Thư đã được mail.litware.com gán mã số này vì mục đích nhận dạng. ID này sẽ luôn được liên kết với thư.

X-OriginalArrivalTime: 12 Dec 2007 21:38:50.0145 (UTC)

Đây là tem thời gian được đặt trên thư khi nó đi qua máy chủ chạy Microsoft Exchange lần đầu.

Đầu trang

Ghi chú: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm Dịch Máy: Bài viết này do một hệ thống máy tính dịch mà không có sự can thiệp của con người. Microsoft cung cấp những bản dịch máy này để giúp người dùng không nói tiếng Anh hiểu nội dung về các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của Microsoft. Do bài viết này được dịch máy nên có thể có các lỗi về từ vựng, cú pháp hoặc ngữ pháp.

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×