Ví dụ về biểu thức

Bài viết này cung cấp nhiều ví dụ về các biểu thức trong Access. Biểu thức là tổ hợp các toán tử toán học hoặc lô-gic, hằng số, hàm, trường bảng, điều khiển và thuộc tính đánh giá một giá trị đơn nhất. Bạn có thể sử dụng biểu thức trong Access để tính giá trị, xác thực dữ liệu và đặt giá trị mặc định.

Trong bài viết này

Biểu mẫu và báo cáo

Các bảng trong mục này cung cấp ví dụ về biểu thức tính toán giá trị trong điều khiển nằm trên một biểu mẫu hoặc báo cáo. Để tạo một điều khiển được tính toán, bạn nhập biểu thức vào thuộc tính ControlSource của điều khiển, thay vì vào trường bảng hoặc truy vấn.

Lưu ý    Bạn cũng có thể sử dụng các biểu thức trong một biểu mẫu hoặc báo cáo khi bạn Tô sáng dữ liệu bằng định dạng điều kiện.

Phép toán về văn bản

Các biểu thức trong bảng sau sử dụng toán tử & (dấu và) và + (dấu cộng) để kết hợp các chuỗi văn bản, hàm dựng sẵn nhằm điều khiển một chuỗi văn bản hoặc nếu không thì thao tác trên văn bản để tạo một điều khiển được tính toán.

Biểu thức

Kết quả

="N/A"

Hiển thị N/A.

=[FirstName] & " " & [LastName]

Hiển thị các giá trị trong trường bảng có tên là Tên và Họ. Trong ví dụ này, toán tử & được dùng để kết hợp trường Tên, ký tự dấu cách (được đặt trong dấu nháy kép) và trường Họ.

=Left([ProductName], 1)

Sử dụng hàm Left để hiển thị ký tự đầu tiên trong giá trị của trường hoặc điều khiển có tên là Tên_Sản_phẩm.

=Right([AssetCode], 2)

Sử dụng hàm Right để hiển thị 2 ký tự cuối trong giá trị của trường hoặc điều khiển có tên là Mã_Tài_sản.

=Trim([Address])

Sử dụng hàm Trim để hiển thị giá trị của điều khiển Địa_chỉ, loại bỏ mọi dấu cách ở đầu hoặc cuối.

=IIf(IsNull([Region]), [City] & " " & [PostalCode], [City] & " " & [Region] & " " & [PostalCode])

Sử dụng hàm IIf để hiển thị các giá trị của các điều khiển Thành_phố và Mã_Bưu_điện nếu giá trị trong điều khiển Khu vực là null; nếu không thì biểu thức sẽ hiển thị các giá trị của các điều khiển Thành_phố, Khu_vực và Mã_Bưu_điện, được phân tách bởi dấu cách.

=[City] & (" " + [Region]) & " " & [PostalCode]

Sử dụng toán tử + và phát tán null để hiển thị các giá trị của các điều khiển Thành_phố và Mã_Bưu_điện nếu giá trị trong trường hoặc điều khiển Khu_vực là null; nếu không thì biểu thức sẽ hiển thị các giá trị của các trường hoặc điều khiển Thành_phố, Khu_vực và Mã_Bưu_điện, được phân tách bởi dấu cách.

Phát tán null có nghĩa là nếu bất kỳ cấu phần nào của biểu thức là null thì toàn bộ biểu thức cũng là null. Toán tử + hỗ trợ phát tán null nhưng toán tử & thì không.

Đầu Trang

Đầu trang và chân trang

Bạn sử dụng các thuộc tính TrangCác trang để hiển thị hoặc in số trang trong các biểu mẫu hoặc báo cáo. Thuộc tính TrangCác trang chỉ có sẵn trong quá trình in hoặc xem trước khi in, vì vậy chúng sẽ không xuất hiện trên bảng thuộc tính cho biểu mẫu hoặc báo cáo. Thông thường, bạn sử dụng các thuộc tính bằng cách đặt một hộp văn bản ở đầu trang hoặc chân trang của biểu mẫu hoặc báo cáo, rồi sử dụng biểu thức, chẳng hạn như những biểu thức được hiển thị trong bảng sau đây.

Để biết thêm thông tin về việc sử dụng đầu trang và chân trang trong biểu mẫu và báo cáo, hãy xem bài viết Chèn số trang vào biểu mẫu hoặc báo cáo.

Biểu thức

Kết quả

=[Page]

1

="Page " & [Page]

Trang 1

="Page " & [Page] & " of " & [Pages]

Trang 1 trên 3

=[Page] & " of " & [Pages] & " Pages"

1 trên 3 Trang

=[Page] & "/" & [Pages] & " Pages"

1/3 Trang

=[Country/region] & " - " & [Page]

Vương quốc Anh - 1

=Format([Page], "000")

001

="Printed on: " & Date()

Ngày in: 31/12/2017

Đầu Trang

Phép toán số học

Bạn có thể sử dụng biểu thức để cộng, trừ, nhân và chia các giá trị trong hai hoặc nhiều trường hoặc điều khiển. Bạn cũng có thể sử dụng biểu thức để thực hiện các phép toán số học với ngày tháng. Ví dụ: giả sử bạn có một trường bảng Ngày/Giờ có tên là Ngày_Bắt_buộc. Trong trường hoặc điều khiển được kết ghép với trường, biểu thức =[RequiredDate] - 2 trả về một giá trị ngày/giờ bằng hai ngày trước các giá trị hiện tại trong trường Ngày_Bắt_buộc.

Biểu thức

Kết quả

=[Subtotal]+[Freight]

Tổng các giá trị trong các trường hoặc điều khiển Tổng_phụ và Cước_phí.

=[RequiredDate]-[ShippedDate]

Khoảng cách giữa các giá trị ngày trong trường hoặc điều khiển Ngày_Bắt_buộc và Ngày_Vận_chuyển.

=[Price]*1.06

Tích của giá trị trong trường hoặc điều khiển Giá và 1,06 (thêm 6 phần trăm vào giá trị Giá).

=[Quantity]*[Price]

Tích của các giá trị trong trường hoặc điều khiển Số_lượng và Giá.

=[EmployeeTotal]/[CountryRegionTotal]

Thương của các giá trị trong trường hoặc điều khiển Tổng_Nhân_viên và Tổng_Quốc_gia_Vùng_lãnh_thổ.

Lưu ý    Khi bạn sử dụng toán tử số học (+, -, */) trong biểu thức và giá trị của một trong các điều khiển trong biểu thức là null thì kết quả của toàn bộ biểu thức sẽ là null — điều này được gọi là Phát tán null. Nếu bất kỳ bản ghi nào ở một trong các điều khiển mà bạn sử dụng trong biểu thức có thể có giá trị null, bạn có thể tránh Phát tán null bằng cách chuyển đổi giá trị null thành số không bằng cách sử dụng hàm Nz — ví dụ: =Nz([Subtotal])+Nz([Freight]).

Đầu Trang

Giá trị trong các điều khiển khác

Đôi khi, bạn cần một giá trị tồn tại ở nơi khác, chẳng hạn như trong một trường hoặc điều khiển trên một biểu mẫu hoặc báo cáo khác. Bạn có thể sử dụng biểu thức để trả về giá trị từ một trường hoặc điều khiển khác.

Bảng sau đây liệt kê các ví dụ biểu thức mà bạn có thể sử dụng trong các điều khiển được tính toán trên biểu mẫu.

Biểu thức

Kết quả

=Forms![Orders]![OrderID]

Giá trị của điều khiển ID_Đơn_hàng trên biểu mẫu Đơn_hàng.

=Forms![Orders]![Orders Subform].Form![OrderSubtotal]

Giá trị của điều khiển Tổng_phụ_Đơn_hàng trên biểu mẫu con có tên là Biểu mẫu con Đơn_hàng trên biểu mẫu Đơn_hàng.

=Forms![Orders]![Orders Subform]![ProductID].Column(2)

Giá trị của cột thứ ba trong ID_Sản_phẩm, một hộp danh sách có nhiều cột trên biểu mẫu con có tên là Biểu mẫu con Đơn hàng trên biểu mẫu Đơn hàng. (Lưu ý rằng 0 tham chiếu tới cột đầu tiên, 1 tham chiếu tới cột thứ hai, v.v..)

=Forms![Orders]![Orders Subform]![Price] * 1.06

Tích của giá trị trên điều khiển Giá trên biểu mẫu con có tên là Biểu mẫu con Đơn hàng trên biểu mẫu Đơn hàng và 1,06 (thêm 6 phần trăm vào giá trị của điều khiển Giá).

=Parent![OrderID]

Giá trị của điều khiển ID_Đơn_hàng trên biểu mẫu chính hay biểu mẫu cha mẹ của biểu mẫu con hiện tại.

Các biểu thức trong bảng sau trình bày một số cách sử dụng các điều khiển được tính toán trên báo cáo. Các biểu thức tham chiếu Thuộc tính Report.

Biểu thức

Kết quả

=Report![Invoice]![OrderID]

Giá trị của một điều khiển có tên "ID_Đơn_hàng" trong báo cáo có tên "Hóa_đơn".

=Report![Summary]![Summary Subreport]![SalesTotal]

Giá trị của điều khiển Tổng_Doanh_số trên báo cáo con có tên Báo cáo con Tóm_tắt trên báo cáo Tóm tắt.

=Parent![OrderID]

Giá trị của điều khiển ID_Đơn_hàng trên báo cáo chính hay báo cáo cha mẹ của báo cáo con hiện tại.

Đầu Trang

Giá trị đếm, tổng và trung bình

Bạn có thể sử dụng loại hàm gọi là hàm tổng hợp để tính giá trị cho một hoặc nhiều trường hoặc điều khiển. Ví dụ: bạn có thể tính tổng nhóm cho chân nhóm trong báo cáo hay tổng phụ đơn hàng cho các mục dòng trên biểu mẫu. Bạn cũng có thể đếm số mục trong một hay nhiều trường hoặc tính giá trị trung bình.

Các biểu thức trong bảng sau trình bày một số cách sử dụng hàm, chẳng hạn như Avg, Count và Sum.

Biểu thức

Mô tả

=Avg([Freight])

Sử dụng hàm Avg để hiển thị trung bình các giá trị của trường bảng hoặc điều khiển có tên "Cước_phí".

=Count([OrderID])

Sử dụng hàm Count để hiển thị số bản ghi trong điều khiển ID_Đơn_hàng.

=Sum([Sales])

Sử dụng hàm Sum để hiển thị tổng các giá trị của điều khiển Doanh_số.

=Sum([Quantity]*[Price])

Sử dụng hàm Sum để hiển thị tổng của tích các giá trị của điều khiển Số_lượng và Giá.

=[Sales]/Sum([Sales])*100

Hiển thị tỷ lệ phần trăm doanh số được xác định bằng cách chia giá trị của điều khiển Doanh số cho tổng tất cả các giá trị của điều khiển Doanh số.

Nếu bạn đặt thuộc tính Format của điều khiển là Percent thì đừng đưa *100 vào biểu thức.

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng hàm tổng hợp và cộng tổng các giá trị trong trường và cột, hãy xem các bài viết Tính tổng dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn, Đếm dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn, Đếm các hàng trong một biểu dữ liệuHiển thị tổng số cột trong một biểu dữ liệu.

Đầu Trang

Hàm tổng hợp SQL

Kiểu hàm gọi là hàm tổng hợp SQL hoặc miền được sử dụng khi cần tính tổng hoặc đếm các giá trị có chọn lọc. Một "miền" bao gồm một hoặc nhiều trường trong một hoặc nhiều bảng hoặc một hoặc nhiều điều khiển trên một hoặc nhiều biểu mẫu hoặc báo cáo. Ví dụ: bạn có thể khớp các giá trị trong một trường bảng với các giá trị trong một điều khiển trên biểu mẫu.

Biểu thức

Mô tả

=DLookup("[ContactName]", "[Suppliers]", "[SupplierID] = " & Forms("Suppliers")("[SupplierID]"))

Sử dụng hàm DLookup để trả về giá trị của trường Tên_Liên_hệ trong bảng Nhà_cung_cấp trong đó giá trị của trường ID_Nhà_cung cấp trong bảng khớp với giá trị của điều khiển ID_Nhà_cung_cấp trên biểu mẫu Nhà_cung_cấp.

=DLookup("[ContactName]", "[Suppliers]", "[SupplierID] = " & Forms![New Suppliers]![SupplierID])

Sử dụng hàm DLookup để trả về giá trị của trường Tên_Liên_hệ trong bảng Nhà_cung_cấp, trong đó giá trị của trường ID_Nhà_cung_cấp trong bảng khớp với giá trị của điều khiển ID_Nhà_cung_cấp trên biểu mẫu Nhà cung cấp Mới.

=DSum("[OrderAmount]", "[Orders]", "[CustomerID] = 'RATTC'")

Sử dụng hàm DSum để trả về tổng cộng các giá trị trong trường Số_tiền_Đơn_hàng trong bảng Đơn_hàng, trong đó ID_Khách_hàng là RATTC.

=DCount("[Retired]","[Assets]","[Retired]=Yes")

Sử dụng hàm DCount để trả về số lượng giá trị Yes trong trường Đã_ngừng_sử_dụng (trường Yes/No) trong bảng Tài_sản.

Đầu Trang

Phép toán về ngày

Theo dõi ngày và giờ là một hoạt động cơ sở dữ liệu cơ bản. Ví dụ: bạn có thể tính toán số ngày đã trôi qua kể từ ngày lập hóa đơn để tính thời gian cho khoản phải thu của mình. Bạn có thể định dạng ngày và giờ theo nhiều cách, như được thể hiện trong bảng sau đây.

Biểu thức

Mô tả

=Date()

Sử dụng hàm Date để hiển thị ngày hiện tại ở dạng mm-dd-yy, trong đó mm là tháng (từ 1 đến 12), dd là ngày (từ 1 đến 31) và yy là hai chữ số cuối của năm (từ 1980 đến 2099).

=Format(Now(), "ww")

Sử dụng hàm Format để hiển thị số tuần trong năm cho ngày hiện tại, trong đó ww thể hiện tuần từ 1 đến 53.

=DatePart("yyyy", [OrderDate])

Sử dụng hàm DatePart để hiển thị năm có bốn chữ số cho giá trị trong điều khiển Ngày_Đặt_hàng.

=DateAdd("y", -10, [PromisedDate])

Sử dụng hàm DateAdd để hiển thị ngày trước giá trị của điều khiển Ngày_Hẹn 10 ngày.

=DateDiff("d", [OrderDate], [ShippedDate])

Sử dụng hàm DateDiff để hiển thị số ngày cách biệt giữa các giá trị của điều khiển Ngày_Đặt_hàng và Ngày_Vận_chuyển.

=[InvoiceDate] + 30

Sử dụng các phép toán số học về ngày để tính ngày sau ngày trong trường hay điều khiển Ngày_xuất_Hóa_đơn 30 ngày.

Đầu Trang

Các điều kiện chỉ có hai giá trị

Các biểu thức ví dụ trong bảng sau sử dụng hàm IIf để trả về một trong hai giá trị khả thi. Bạn đưa vào hàm IIf ba tham đối: Tham đối đầu tiên là một biểu thức phải trả về giá trị True hoặc False. Tham đối thứ hai là giá trị cần trả về nếu biểu thức đó là đúng và tham đối thứ ba là giá trị cần trả về nếu biểu thức đó là sai.

Biểu thức

Mô tả

=IIf([Confirmed] = "Yes", "Order Confirmed", "Order Not Confirmed")

Sử dụng hàm IIf (Immediate If) để hiển thị thông báo "Đơn hàng Được xác nhận" nếu giá trị của điều khiển Đã_xác_nhận là Yes; nếu không thì sẽ hiển thị thông báo "Order Not Confirmed."

=IIf(IsNull([Country/region]), " ", [Country])

Sử dụng hàm IIf và IsNull để hiển thị một chuỗi trống nếu giá trị của điều khiển Quốc_gia/khu_vực là null; nếu không, hàm sẽ hiển thị giá trị của điều khiển Quốc_gia/khu_vực.

=IIf(IsNull([Region]), [City] & " " & [PostalCode], [City] & " " & [Region] & " " & [PostalCode])

Sử dụng hàm IIf và IsNull để hiển thị các giá trị của các điều khiển Thành_phố và Mã_Bưu_điện nếu giá trị trong điều khiển Khu_vực là null; nếu không, hàm sẽ hiển thị các giá trị của các trường hoặc điều khiển Thành_phố, Khu_vực và Mã_Bưu_điện.

=IIf(IsNull([RequiredDate]) Or IsNull([ShippedDate]), "Check for a missing date", [RequiredDate] - [ShippedDate])

Sử dụng hàm IIf và IsNull để hiển thị thông báo "Kiểm tra ngày thiếu" nếu kết quả của Ngày_Vận_chuyển trừ Ngày_Bắt_buộc là null; nếu không, hàm sẽ hiển thị khoảng giữa các giá trị ngày của điều khiển Ngày_Bắt_buộc và Ngày_Vận_chuyển.

Đầu Trang

Truy vấn và bộ lọc

Mục này bao gồm các ví dụ về biểu thức mà bạn có thể sử dụng để tạo một trường được tính toán trong một truy vấn hoặc để cung cấp các tiêu chí cho một truy vấn. Trường được tính toán là một cột trong một truy vấn có kết quả từ một biểu thức. Ví dụ: bạn có thể tính toán một giá trị, kết hợp các giá trị văn bản như là họ và tên hoặc định dạng một phần của một ngày nào đó.

Bạn sử dụng tiêu chí trong truy vấn để giới hạn các bản ghi mà bạn làm việc cùng. Ví dụ: bạn có thể sử dụng toán tử Between để cung cấp ngày bắt đầu và ngày kết thúc cũng như giới hạn kết quả của truy vấn là đơn hàng đã được vận chuyển trong các ngày đó.

Phần sau đây cung cấp các ví dụ về biểu thức dùng trong truy vấn.

Phép toán về văn bản

Các biểu thức trong bảng sau sử dụng các toán tử &+ để kết hợp các chuỗi văn bản, sử dụng các hàm dựng sẵn để thao tác trên một chuỗi văn bản hoặc nếu không thì thao tác trên văn bản để tạo trường được tính toán.

Biểu thức

Mô tả

FullName: [FirstName] & " " & [LastName]

Tạo trường có tên là Họ_Tên hiển thị các giá trị trong trường Tên và Họ, được phân tách bởi dấu cách.

Address2: [City] & " " & [Region] & " " & [PostalCode]

Tạo trường có tên là Địa_chỉ_2 hiển thị các giá trị trong trường Thành_phố, Vùng và Mã_Bưu_điện, được phân tách bởi dấu cách.

ProductInitial: Left([ProductName], 1)

Tạo một trường có tên là Sản_phẩm_Ban_đầu, rồi sử dụng hàm Left để hiển thị, trong trường Sản_phẩm_Ban_đầu, ký tự đầu tiên của giá trị trong trường Tên_Sản_phẩm.

TypeCode: Right([AssetCode], 2)

Tạo một trường có tên là Mã_Loại, rồi sử dụng hàm Right để hiển thị hai ký tự cuối của các giá trị trong trường Mã_Tài_sản.

AreaCode: Mid([Phone],2,3)

Tạo một trường có tên là Mã_Khu_vực, rồi sử dụng hàm Mid để hiển thị ba ký tự bắt đầu từ ký tự thứ hai của giá trị trong trường Điện_thoại.

ExtendedPrice: CCur([Order Details].[Unit Price]*[Quantity]*(1-[Discount])/100)*100

Đặt tên trường được tính toán là Giá_Mở_rộng và sử dụng hàm CCur để tính tổng các mục theo dòng có áp dụng chiết khấu.

Đầu Trang

Phép toán số học

Bạn có thể sử dụng biểu thức để cộng, trừ, nhân và chia các giá trị trong hai hoặc nhiều trường hoặc điều khiển. Bạn cũng có thể thực hiện các phép toán số học về ngày. Ví dụ: giả sử bạn có trường bảng Ngày/Giờ có tên là Ngày_Bắt_buộc. Biểu thức =[RequiredDate] - 2 trả về một giá trị Ngày/Giờ bằng hai ngày trước giá trị trong trường Ngày_Bắt_buộc.

Biểu thức

Mô tả

PrimeFreight: [Freight] * 1.1

Tạo trường có tên là Cước_phí_Chính, rồi hiển thị cước phí cộng thêm 10 phần trăm trong trường đó.

OrderAmount: [Quantity] * [UnitPrice]

Tạo trường có tên là Số_tiền_Đơn_hàng, rồi hiển thị tích của các giá trị trong trường Số_lượng và Đơn_giá.

LeadTime: [RequiredDate] - [ShippedDate]

Tạo trường có tên là Thời_gian_Thực_hiện, rồi hiển thị cách biệt giữa các giá trị trong trường Ngày_Bắt_buộc và Ngày_Vận_chuyển.

TotalStock: [UnitsInStock]+[UnitsOnOrder]

Tạo một trường có tên là Tổng_Kho, rồi hiển thị tổng các giá trị trong trường Hàng_Trong_Kho và Hàng_Trên_Đơn_hàng.

FreightPercentage: Sum([Freight])/Sum([Subtotal]) *100

Tạo một trường có tên là Phần_trăm_Cước_phí, rồi hiển thị tỷ lệ phần trăm cước phí trong mỗi tổng phụ. Biểu thức này sử dụng hàm Sum để tính tổng các giá trị trong trường Cước_phí, rồi chia các tổng đó cho tổng các giá trị trong trường Tổng_phụ.

Để sử dụng biểu thức này, bạn phải chuyển đổi truy vấn chọn của mình thành truy vấn Tổng cộng vì bạn cần phải sử dụng hàng Tổng trong lưới thiết kế và bạn phải đặt ô Tổng cho trường này thành Biểu thức.

Để biết thêm thông tin về cách tạo một truy vấn Tổng cộng, hãy xem bài viết Tính tổng dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn.

Nếu bạn đặt thuộc tính Format của trường là Percent thì đừng đưa *100 vào.

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng hàm tổng hợp và cộng tổng các giá trị trong trường và cột, hãy xem các bài viết Tính tổng dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn, Đếm dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn, Đếm các hàng trong một biểu dữ liệuHiển thị tổng số cột trong một biểu dữ liệu.

Đầu Trang

Phép toán về ngày

Gần như tất cả các cơ sở dữ liệu đều lưu trữ và theo dõi ngày giờ. Bạn làm việc với ngày và giờ trong Access bằng cách đặt trường ngày và giờ trong bảng của bạn thành loại dữ liệu Ngày/Giờ. Access có thể thực hiện tính toán số học với ngày; ví dụ: bạn có thể tính toán số ngày đã trôi qua kể từ ngày lập hóa đơn để tính thời gian cho khoản phải thu của mình.

Biểu thức

Mô tả

LagTime: DateDiff("d", [OrderDate], [ShippedDate])

Tạo một trường có tên là Thời_gian_Trễ, rồi sử dụng hàm DateDiff để hiển thị số ngày từ ngày đặt hàng đến ngày vận chuyển.

YearHired: DatePart("yyyy",[HireDate])

Tạo trường có tên là Năm_Thuê, rồi sử dụng hàm DatePart để hiển thị năm mà mỗi nhân viên được thuê.

MinusThirty: Date( )- 30

Tạo trường có tên là Trừ_Ba_mươi, rồi sử dụng hàm Date để hiển thị ngày trước ngày hiện tại 30 ngày.

Đầu Trang

Hàm tổng hợp SQL

Các biểu thức trong bảng sau đây sử dụng các hàm SQL (Ngôn ngữ Truy vấn Có cấu trúc) có tác dụng tổng hợp hoặc tóm tắt dữ liệu. Bạn thường xuyên thấy các hàm này (ví dụ: Sum, Count và Avg) được gọi là hàm tổng hợp.

Ngoài các hàm tổng hợp, Access còn cung cấp các hàm tổng hợp "miền" dùng để tính tổng hoặc đếm giá trị chọn lọc. Ví dụ: bạn chỉ có thể đếm các giá trị trong một phạm vi nhất định hoặc tra cứu giá trị từ một bảng khác. Tập hợp các hàm tổng hợp miền bao gồm các Hàm DSum, Hàm DCountHàm DAvg.

Để tính tổng, bạn thường sẽ cần tạo một truy vấn tổng cộng. Ví dụ: để tóm tắt theo nhóm, bạn cần phải sử dụng truy vấn Tổng cộng. Để kích hoạt truy vấn Tổng cộng từ lưới thiết kế truy vấn, hãy bấm vào Tổng trên menu Xem.

Biểu thức

Mô tả

RowCount: Count(*)

Tạo trường có tên là Đếm_Hàng, rồi sử dụng hàm Count để đếm số lượng các bản ghi trong truy vấn, bao gồm các bản ghi có trường null (trống).

FreightPercentage: Sum([Freight])/Sum([Subtotal]) *100

Tạo một trường có tên là Phần_trăm_Cước_phí, rồi tính toán tỷ lệ phần trăm cước phí trong mỗi tổng phụ bằng cách chia tổng các giá trị trong trường Cước_phí cho tổng các giá trị trong trường Tổng_phụ. (Ví dụ này sử dụng hàm Sum.)

Bạn phải sử dụng biểu thức này với truy vấn Tổng_cộng. Nếu bạn đặt thuộc tính Format của trường là Percent thì đừng đưa *100 vào.

Để biết thêm thông tin về cách tạo truy vấn Tổng_cộng, hãy xem bài viết Tính tổng dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn.

AverageFreight: DAvg("[Freight]", "[Orders]")

Tạo một trường có tên là Cước_phí_Trung_bình, rồi sử dụng hàm DAvg để tính toán cước phí trung bình trên tất cả các đơn hàng được kết hợp trong một truy vấn Tổng cộng.

Đầu Trang

Trường có dữ liệu thiếu

Biểu thức được hiển thị ở đây hoạt động với các trường có khả năng bị thiếu thông tin, như là những trường chứa các giá trị null (không rõ hoặc không xác định). Bạn thường gặp phải các giá trị null, như là một mức giá không xác định cho một sản phẩm mới hoặc một giá trị mà đồng nghiệp đã quên thêm vào đơn hàng. Khả năng tìm và xử lý các giá trị null có thể là một phần quan trọng của các thao tác cơ sở dữ liệu và các biểu thức trong bảng sau đây thể hiện một số cách thức phổ biến để xử lý các giá trị null.

Biểu thức

Mô tả

CurrentCountryRegion: IIf(IsNull([CountryRegion]), " ", [CountryRegion])

Tạo một trường có tên là Quốc_gia_Khu_vực_Hiện_tại, rồi sử dụng hàm IIf và IsNull để hiển thị một chuỗi trống trong trường đó khi trường Quốc_gia_Khu_vực có giá trị null; nếu không thì hàm hiển thị nội dung của trường Quốc_gia_Khu_vực.

LeadTime: IIf(IsNull([RequiredDate] - [ShippedDate]), "Check for a missing date", [RequiredDate] - [ShippedDate])

Tạo một trường có tên là Thời_gian_Thực_hiện, rồi sử dụng hàm IIf và IsNull để hiển thị thông báo "Kiểm tra ngày thiếu" nếu giá trị trong trường Ngày_Bắt_buộc hoặc trường Ngày_Vận_chuyển là null; nếu không thì hàm sẽ hiển thị chênh lệch ngày.

SixMonthSales: Nz([Qtr1Sales]) + Nz([Qtr2Sales])

Tạo một trường có tên là Doanh_số_trong_Sáu_Tháng, rồi hiển thị tổng các giá trị trong các trường Doanh_số_Q1 và Doanh_số_Q2 bằng cách sử dụng hàm Nz trước để chuyển đổi mọi giá trị null thành số không.

Đầu Trang

Trường được tính toán có truy vấn con

Bạn có thể sử dụng truy vấn lồng, còn được gọi là truy vấn con, để tạo trường được tính toán. Biểu thức trong bảng sau đây là một ví dụ về trường được tính toán có kết quả từ truy vấn con.

Biểu thức

Mô tả

Cat: (SELECT [CategoryName] FROM [Categories] WHERE [Products].[CategoryID]=[Categories].[CategoryID])

Tạo một trường có tên là Danh_mục, rồi hiển thị Tên_Danh_mục, nếu ID_Danh_mục từ bảng Các_danh_mục giống với ID_Danh_mục từ bảng Sản_phẩm.

Đầu Trang

Khớp với giá trị văn bản

Các biểu thức mẫu trong bảng này thể hiện tiêu chí khớp với toàn bộ hoặc một phần giá trị văn bản.

Trường

Biểu thức

Mô tả

Thành_phố_nơi_Vận_chuyển

"London"

Hiển thị các đơn hàng được vận chuyển tới London.

Thành_phố_Vận_chuyển

"London" Or "Hedge End"

Sử dụng toán tử Or để hiển thị các đơn hàng được vận chuyển tới London hoặc Hedge End.

Quốc_gia_Vùng_lãnh_thổ_nơi_Vận_chuyển

In("Canada", "UK")

Sử dụng toán tử In để hiển thị các đơn hàng được vận chuyển tới Canada hoặc Vương quốc Anh.

Quốc_gia_Vùng_lãnh_thổ_nơi_Vận_chuyển

Not "USA"

Sử dụng toán tử Not để hiển thị các đơn hàng được vận chuyển tới các quốc gia/vùng lãnh thổ không phải Hoa Kỳ.

Tên_Sản_phẩm

Not Like "C*"

Sử dụng toán tử Not và ký tự đại diện * để hiển thị các sản phẩm có tên không bắt đầu bằng chữ C.

Tên_Công_ty

>="N"

Hiển thị các đơn hàng được vận chuyển tới công ty có tên bắt đầu bằng chữ cái từ N đến Z.

Mã_Sản_phẩm

Right([ProductCode], 2)="99"

Sử dụng hàm Right để hiển thị các đơn hàng có giá trị Mã_Sản_phẩm kết thúc là 99.

Tên_Khách_nhận_hàng_vận_chuyển

Like "S*"

Hiển thị các đơn hàng được vận chuyển tới khách hàng có tên bắt đầu bằng chữ S.

Đầu Trang

Khớp với tiêu chí ngày

Các biểu thức trong bảng sau thể hiện cách sử dụng ngày và các hàm liên quan trong biểu thức tiêu chí. Để biết thêm thông tin về cách nhập và sử dụng giá trị ngày, hãy xem bài viết Nhập giá trị ngày hoặc giờ.

Trường

Biểu thức

Mô tả

Ngày_Vận_chuyển

#2/2/2017#

Hiển thị đơn hàng được vận chuyển vào 02/02/2017.

Ngày_Vận_chuyển

Date()

Hiển thị các đơn hàng được vận chuyển hôm nay.

Ngày_Bắt_buộc

Between Date( ) And DateAdd("m", 3, Date( ))

Sử dụng toán tử Between...And cùng các hàm DateAdd và Date để hiển thị các đơn hàng bắt buộc từ ngày hôm nay cho đến ba tháng kể từ ngày hôm nay.

Ngày_Đặt_hàng

< Date( ) - 30

Sử dụng hàm Date để hiển thị các đơn hàng đã đặt hơn 30 ngày.

Ngày_Đặt_hàng

Year([OrderDate])=2017

Sử dụng hàm Year để hiển thị các đơn hàng có ngày đặt hàng trong năm 2017.

Ngày_Đặt_hàng

DatePart("q", [OrderDate])=4

Sử dụng hàm DatePart để hiển thị các đơn hàng trong quý bốn theo lịch.

Ngày_Đặt_hàng

DateSerial(Year ([OrderDate]), Month([OrderDate])+1, 1)-1

Sử dụng các hàm DateSerial, Year và Month để hiển thị các đơn hàng trong ngày cuối cùng của mỗi tháng.

Ngày_Đặt_hàng

Year([OrderDate])= Year(Now()) And Month([OrderDate])= Month(Now())

Sử dụng các hàm Year và Month cùng toán tử And để hiển thị các đơn hàng trong năm và tháng hiện tại.

Ngày_Vận_chuyển

Between #1/5/2017# And #1/10/2017#

Sử dụng toán tử Between...And để hiển thị các đơn hàng được vận chuyển không sớm hơn 05/01/2017 và không muộn hơn 10/01/2017.

Ngày_Bắt_buộc

Between Date( ) And DateAdd("M", 3, Date( ))

Sử dụng toán tử Between...And để hiển thị các đơn hàng bắt buộc từ ngày hôm nay đến ba tháng kể từ ngày hôm nay.

Ngày_Sinh

Month([BirthDate])=Month(Date())

Sử dụng các hàm Month và Date để hiển thị nhân viên có ngày sinh trong tháng này.

Đầu Trang

Tìm dữ liệu thiếu

Các biểu thức trong bảng sau đây hoạt động cùng với các trường có thông tin có thể bị thiếu — chúng có thể có giá trị null hoặc chuỗi độ dài bằng 0. Giá trị null thể hiện thiếu thông tin; giá trị null không thể hiện giá trị bằng không hoặc bất cứ giá trị nào khác. Access hỗ trợ ý tưởng về việc thiếu thông tin này vì khái niệm này rất quan trọng đối với tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu. Trên thực tế, thông tin thường bị thiếu, cho dù chỉ là tạm thời (ví dụ: giá vẫn chưa được xác định cho sản phẩm mới). Do đó, một cơ sở dữ liệu mô phỏng thực thể trong thế giới thực, như doanh nghiệp, phải có khả năng ghi thông tin dưới dạng bị thiếu. Bạn có thể sử dụng hàm IsNull để xác định xem liệu trường hoặc điều khiển có giá trị null hay không và bạn có thể sử dụng hàm Nz để chuyển đổi một giá trị null thành không.

Trường

Biểu thức

Mô tả

Vùng_Vận_chuyển

Is Null

Hiển thị các đơn hàng cho khách hàng có trường Khu_vực_Vận_chuyển là null (thiếu).

Khu_vực_Vận_chuyển

Is Not Null

Hiển thị các đơn hàng cho khách hàng có trường Khu_vực_Vận_chuyển có chứa giá trị.

Fax

""

Hiển thị các đơn hàng cho khách hàng không có máy fax, được thể hiện bằng giá trị chuỗi độ dài bằng 0 trong trường Fax thay vì một giá trị null (thiếu).

Đầu Trang

Khớp các mẫu bản ghi bằng Like

Toán tử Like cung cấp độ linh hoạt cao khi bạn đang tìm cách khớp các hàng tuân theo một mẫu, vì bạn có thể sử dụng Like cùng các ký tự đại diện và định nghĩa mẫu để Access thực hiện khớp. Ví dụ: ký tự đại diện * (dấu sao) khớp với một chuỗi trình tự ký tự thuộc loại bất kỳ và giúp dễ dàng tìm thấy tất cả các tên bắt đầu bằng một chữ cái. Ví dụ: bạn sử dụng biểu thức Like "S*" để tìm tất cả các tên bắt đầu bằng chữ S. Để biết thêm thông tin, hãy xem bài viết Toán tử Like.

Trường

Biểu thức

Mô tả

Tên_Khách_nhận_hàng_vận_chuyển

Like "S*"

Tìm tất cả các bản ghi trong trường Tên_Vận_chuyển bắt đầu bằng chữ S.

Tên_Vận_chuyển

Like "*Imports"

Tìm tất cả các bản ghi trong trường Tên_Vận_chuyển kết thúc bằng từ "Nhập".

Tên_Vận_chuyển

Like "[A-D]*"

Tìm tất cả các bản ghi trong trường Tên_Vận_chuyển bắt đầu bằng chữ A, B, C và D.

Tên_Vận_chuyển

Like "*ar*"

Tìm tất cả các bản ghi trong trường Tên_Vận_chuyển có trình tự ký tự "ar".

Tên_Vận_chuyển

Like "Maison Dewe?"

Tìm tất cả các bản ghi trong trường Tên_Vận_chuyển bao gồm "Maison" ở phần đầu của giá trị và chuỗi năm chữ cái trong đó bốn chữ cái đầu là "Dewe" và chữ cái cuối cùng không xác định.

Tên_Vận_chuyển

Not Like "A*"

Tìm tất cả các bản ghi trong trường Tên_Khách_nhận_hàng_vận_chuyển không bắt đầu bằng chữ A.

Đầu Trang

Khớp các hàng bằng tổng hợp SQL

Bạn sử dụng hàm tổng hợp SQL hoặc miền khi cần tính tổng, đếm hoặc tính trung bình các giá trị có chọn lọc. Ví dụ: bạn có thể chỉ muốn đếm những giá trị nằm trong một phạm vi nhất định hoặc được đánh giá là Yes. Đôi khi, bạn cần tra cứu giá trị từ một bảng khác để có thể hiển thị giá trị đó. Biểu thức mẫu trong bảng sau sử dụng các hàm tổng hợp miền để thực hiện tính toán trên một tập hợp các giá trị và sử dụng kết quả làm tiêu chí truy vấn.

Trường

Biểu thức

Mô tả

Cước_phí

> (DStDev("[Freight]", "Orders") + DAvg("[Freight]", "Orders"))

Sử dụng hàm DStDev và DAvg để hiển thị tất cả các đơn hàng mà cước phí cao hơn mức trung bình cộng với độ lệch chuẩn của cước phí.

Số_lượng

> DAvg("[Quantity]", "[Order Details]")

Sử dụng hàm DAvg để hiển thị các sản phẩm được đặt hàng với số lượng lớn hơn số lượng đơn hàng trung bình.

Đầu Trang

Khớp trường bằng truy vấn con

Bạn sử dụng một truy vấn con, còn gọi là truy vấn lồng, nhằm tính toán giá trị để sử dụng làm tiêu chí. Biểu thức mẫu trong bảng sau đây khớp với các hàng dựa trên kết quả do một truy vấn con trả về.

Trường

Biểu thức

Hiển thị

Đơn_Giá

(SELECT [UnitPrice] FROM [Products] WHERE [ProductName] = "Aniseed Syrup")

Các sản phẩm có giá giống với giá của Siro Hạt hồi.

Đơn_Giá

>(SELECT AVG([UnitPrice]) FROM [Products])

Các sản phẩm có đơn giá trên trung bình.

Tiền_lương

> ALL (SELECT [Salary] FROM [Employees] WHERE ([Title] LIKE "*Manager*") OR ([Title] LIKE "*Vice President*"))

Tiền lương của mỗi đại diện bán hàng có mức lương cao hơn tiền lương của tất cả nhân viên có chức danh "Quản lý" hay "Phó Chủ tịch".

Tổng_Đơn_hàng: [Đơn_Giá] * [Số_lượng]

> (SELECT AVG([UnitPrice] * [Quantity]) FROM [Order Details])

Các đơn hàng có tổng cao hơn giá trị đơn hàng trung bình.

Đầu Trang

Cập nhật truy vấn

Bạn sử dụng truy vấn cập nhật để sửa đổi dữ liệu trong một hoặc nhiều trường hiện có trong cơ sở dữ liệu. Ví dụ: bạn có thể thay thế giá trị hoặc xóa hoàn toàn giá trị. Bảng này cho thấy một số cách để sử dụng biểu thức trong truy vấn cập nhật. Bạn sử dụng các biểu thức này trong hàng Cập nhật Thành trong lưới thiết kế truy vấn cho trường mà bạn muốn cập nhật.

Để biết thêm thông tin về việc tạo truy vấn cập nhật, hãy xem bài viết Tạo và chạy truy vấn cập nhật.

Trường

Biểu thức

Kết quả

Tiêu đề

"Salesperson"

Thay đổi giá trị văn bản thành Nhân viên bán hàng.

Bắt_đầu_Dự_án

#8/10/17#

Thay đổi giá trị ngày thành 10/08/2017.

Đã_ngừng_sử_dụng

Yes

Thay đổi một giá trị Không trong trường Có/Không thành Có.

Số_Bộ_phận

"PN" & [PartNumber]

Thêm SBP vào đầu mỗi số bộ phận được chỉ định.

Tổng_Mục_Dòng

[UnitPrice] * [Quantity]

Tính tích của Đơn_Giá và Số_lượng.

Cước_phí

[Freight] * 1.5

Tăng cước phí thêm 50 phần trăm.

Doanh_số

DSum("[Quantity] * [UnitPrice]", "Order Details", "[ProductID]=" & [ProductID])

Nếu giá trị ID_Sản_phẩm trong bảng hiện tại khớp với giá trị của ID_Sản_phẩm trong bảng Chi_tiết_Đơn_hàng, cập nhật tổng doanh thu dựa trên tích của Số_lượng và Đơn_giá.

Mã_Bưu_điện_nơi_Vận_chuyển

Right([ShipPostalCode], 5)

Cắt bớt các ký tự ngoài cùng bên trái, để lại năm ký tự ngoài cùng bên phải.

Đơn_Giá

Nz([UnitPrice])

Thay đổi một giá trị null (không rõ hoặc không xác định) thành số không (0) trong trường Đơn_Giá.

Đầu Trang

Câu lệnh SQL

Ngôn ngữ Truy vấn Có cấu trúc, hay SQL, là ngôn ngữ truy vấn mà Access sử dụng. Mọi truy vấn mà bạn tạo trong chế độ xem Thiết kế của truy vấn cũng có thể được biểu thị bằng cách sử dụng SQL. Để xem câu lệnh SQL cho truy vấn bất kỳ, hãy bấm vàoDạng xem SQL trên menu Xem. Bảng sau đây cho thấy các mẫu câu lệnh SQL sử dụng biểu thức.

Câu lệnh SQL sử dụng biểu thức

Kết quả

SELECT [FirstName],[LastName] FROM [Employees] WHERE [LastName]="Danseglio";

Hiển thị các giá trị trong các trường Tên và Họ cho những nhân viên có họ là Danseglio.

SELECT [ProductID],[ProductName] FROM [Products] WHERE [CategoryID]=Forms![New Products]![CategoryID];

Hiển thị các giá trị trong các trường ID_Sản_phẩm và Tên_Sản_phẩm trong bảng Sản_phẩm cho các bản ghi, trong đó giá trị ID_Danh_mục khớp với giá trị ID_Danh_mục được chỉ định trong biểu mẫu Sản_phẩm_Mới đang mở.

SELECT Avg([ExtendedPrice]) AS [Average Extended Price] FROM [Order Details Extended] WHERE [ExtendedPrice]>1000;

Tính giá mở rộng trung bình cho các đơn hàng có giá trị trong trường Giá_Mở_rộng là hơn 1000 và hiển thị giá trị đó trong một trường có tên là Giá Mở rộng Trung bình.

SELECT [CategoryID], Count([ProductID]) AS [CountOfProductID] FROM [Products] GROUP BY [CategoryID] HAVING Count([ProductID])>10;

Trong một trường có tên ID_Số_lượng_Sản_phẩm, hiển thị tổng số lượng sản phẩm cho các danh mục có trên 10 sản phẩm.

Đầu Trang

Biểu thức bảng

Hai cách sử dụng biểu thức trong bảng phổ biến nhất là gán một giá trị mặc định và tạo một quy tắc xác thực.

Giá trị mặc định cho trường

Khi thiết kế cơ sở dữ liệu, có thể bạn muốn gán một giá trị mặc định cho trường hoặc điều khiển. Sau đó, Access sẽ cung cấp giá trị mặc định khi có bản ghi mới chứa trường đó được tạo hoặc khi có đối tượng chứa điều khiển đó được tạo. Các biểu thức trong bảng sau đại diện cho các giá trị mặc định mẫu trong một trường hoặc điều khiển. Nếu điều khiển được kết ghép với một trường trong bảng và trường đó có giá trị mặc định thì giá trị mặc định của điều khiển phải được ưu tiên.

Trường

Biểu thức

Giá trị trường mặc định

Số_lượng

1

1

Khu_vực

"MT"

MT

Khu_vực

"New York, N.Y."

New York, N.Y. (Lưu ý rằng bạn phải đặt giá trị trong dấu ngoặc kép nếu giá trị đó có chứa dấu chấm câu.)

Fax

""

Một chuỗi độ dài bằng 0 để cho biết rằng, theo mặc định, trường này nên được để trống thay vì chứa một giá trị null

Ngày Đặt hàng

Date( )

Ngày hôm nay

Ngày_Đến_hạn

Date() + 60

Ngày sau 60 ngày kể từ ngày hôm nay

Đầu Trang

Quy tắc xác thực trường

Bạn có thể tạo quy tắc xác thực cho trường hoặc điều khiển bằng cách sử dụng biểu thức. Sau đó, Access sẽ thực thi quy tắc khi nhập dữ liệu vào trường hoặc điều khiển. Để tạo quy tắc xác thực, bạn sửa đổi thuộc tính Quy_tắc_Xác_thực của trường hoặc điều khiển. Bạn cũng nên cân nhắc về việc đặt thuộc tính Văn_bản_Xác_Thực, là thuộc tích chứa văn bản mà Access sẽ hiển thị khi quy tắc xác thực bị vi phạm. Nếu bạn không đặt thuộc tính Văn_bản_Xác_Thực thì Access sẽ hiển thị một thông báo lỗi mặc định.

Các ví dụ trong bảng sau đây thể hiện biểu thức quy tắc xác thực cho thuộc tính Quy_tắc_Xác_thực và văn bản liên kết cho thuộc tính Văn_bản_Xác_thực.

Thuộc tính ValidationRule

Thuộc tính ValidationText

<> 0

Vui lòng nhập một giá trị khác không.

0 Or > 100

Giá trị phải bằng 0 hoặc lớn hơn 100.

Like "K???"

Giá trị phải có bốn ký tự, bắt đầu bằng chữ K.

< #1/1/2017#

Nhập một ngày trước ngày 01/01/2017.

>= #1/1/2017# And < #1/1/2008#

Ngày phải trong năm 2017.

Để biết thêm thông tin về việc xác thực dữ liệu, hãy xem bài viết Tạo quy tắc xác thực để xác thực dữ liệu trong một trường.

Đầu Trang

Biểu thức macro

Trong một số trường hợp, có thể bạn muốn thực hiện một hành động hoặc một chuỗi các hành động trong macro chỉ khi một điều kiện đặc biệt là đúng. Ví dụ: giả sử bạn muốn một hành động chỉ chạy khi giá trị trong hộp văn bản Bộ_đếm bằng 10. Bạn sử dụng một biểu thức để định nghĩa điều kiện trong cột Điều kiện của macro:

[Counter]=10

Như với thuộc tính ValidationRule, biểu thức trong cột Điều kiện là một biểu thức điều kiện. Biểu thức này phải cho kết quả là giá trị True hoặc False. Hành động diễn ra chỉ khi điều kiện là đúng.

Mẹo    Để buộc Access tạm thời bỏ qua một hành động, hãy nhập False làm điều kiện. Thao tác này có thể hữu ích khi bạn đang cố gắng tìm ra sự cố trong macro.

Sử dụng biểu thức này để thực hiện hành động

If

[City]="Paris"

Paris là giá trị Thành_phố trong trường nằm trên biểu mẫu đã chạy macro.

DCount("[OrderID]", "Orders") > 35

Có hơn 35 mục nhập trong trường ID_Đơn_hàng của bảng Đơn_hàng.

DCount("*", "[Order Details]", "[OrderID]=" & Forms![Orders]![OrderID]) > 3

Có hơn ba mục nhập trong bảng Chi tiết Đơn hàng mà trường ID_Đơn_hàng của bảng khớp với trường ID_Đơn_hàng trên biểu mẫu Đơn_hàng.

[ShippedDate] Between #2-Feb-2017# And #2-Mar-2017#

Giá trị của trường Ngày_Vận_chuyển trên biểu mẫu chạy macro không sớm hơn 02/02/2017 và không muộn hơn 02/03/2017.

Forms![Products]![UnitsInStock] < 5

Giá trị của trường Hàng_Trong_Kho trên biểu mẫu Sản_phẩm nhỏ hơn 5.

IsNull([FirstName])

Giá trị Tên trên biểu mẫu chạy macro là null (không có giá trị). Biểu thức này là tương đương với [Tên] Is Null.

[CountryRegion]="UK" And Forms![SalesTotals]![TotalOrds] > 100

Giá trị trong trường Quốc_gia_Khu_vực trên biểu mẫu chạy macro là Vương quốc Anh và giá trị trường Tổng_Đơn_hàng trên biểu mẫu Tổng_Doanh_số lớn hơn 100.

[CountryRegion] In ("France", "Italy", "Spain") And Len([PostalCode])<>5

Giá trị trong trường Quốc_gia_Khu_vực trên biểu mẫu chạy macro là Pháp, Italy hoặc Tây Ban Nha và mã bưu điện có độ dài khác 5 ký tự.

MsgBox("Confirm changes?",1)=1

Bạn bấm vào OK trong hộp thoại hiển thị hàm MsgBox. Nếu bạn bấm vào Hủy bỏ trong hộp thoại này thì Access sẽ bỏ qua hành động.

Đầu Trang

Xem Thêm

Sử dụng Bộ tạo Biểu thức

Giới thiệu về biểu thức

Dựng biểu thức

Hướng dẫn về cú pháp biểu thức

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×