Thuật ngữ trong Power Query

Lưu ý: Bài viết này đã hoàn thành nhiệm vụ của mình và sẽ sớm không còn được sử dụng nữa. Để tránh các lỗi "Không tìm thấy trang", chúng tôi đang tiến hành loại bỏ những liên kết mà chúng tôi biết. Nếu bạn đã tạo các liên kết cho trang này, vui lòng loại bỏ chúng và chúng ta sẽ cùng nhau duy trì kết nối cho web.

Khả

Tổng hợp dữ liệu từ bất kỳ cột nào chứa bảng được liên kết để hiển thị kết quả của một phép toán nhóm bao gồm Tổng, Đếm, Trung bình, Nhỏ nhất và Lớn nhất.

Chắp thêm

Tham gia theo chiều ngang nối hai truy vấn bảng dẫn đến một truy vấn mới có chứa tất cả các hàng từ mỗi truy vấn.

Ô

Một giá trị duy nhất nằm ở giao điểm giữa hàng và cột trong bảng.

Cột

Danh sách các giá trị dữ liệu duy nhất của một kiểu cụ thể được căn chỉnh theo chiều ngang trong một bảng. Cột bảng có tên cột duy nhất và kiểu dữ liệu cụ thể và xác định cấu trúc của hàng dữ liệu.

Nối

Kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu bằng hai phương pháp: phối và chắp thêm.

Thanh lệnh

Thanh lệnh Power query là khu vực màu xanh lục ở phía dưới cùng của hộp thoại trình soạn thảo. Nó cho phép bạn thực hiện các hoạt động thường xuyên chẳng hạn như làm mới bản xem trước, tùy chỉnh thiết đặt thiết yếu hoặc lưu và đóng hộp thoại trình soạn thảo bằng cách bấm hoàn tất.

Kết nối

Kết nối với nhiều nguồn dữ liệu khác nhau để truy xuất bảng dữ liệu.

Menu ngữ cảnh

Với Power query, bạn có thể xác định các bước truy vấn mới bằng cách tương tác với bản xem trước của trình soạn thảo. Hầu hết các hành động này là các menu ngữ cảnh theo ngữ cảnh cho từng thành phần trên bản xem trước, dựa trên kiểu kết quả.

Bung rộng

Bung rộng cột chứa bảng được liên kết để bộc lộ các dữ liệu liên quan. Bạn có thể trích xuất tất cả các giá trị cột hoặc giá trị cột được chọn trong bảng liên quan.

Bộ lọc

Lọc bảng để giảm kích cỡ kết quả truy vấn bằng cách loại trừ hàng hoặc cột dựa trên kích cỡ, giá trị hoặc tình trạng.

Công thức

Với công thức Power query, bạn có thể thực hiện các thao tác, chẳng hạn như các thao tác chuyển đổi dữ liệu hoặc chuyển đổi. Mỗi công thức bắt đầu bằng dấu "=" và được viết bằng ngôn ngữ công thức Power query.

Thanh công thức

Với Power query, bạn có thể sử dụng thanh công thức để viết và sửa đổi công thức truy vấn. Thanh công thức bị ẩn theo mặc định nhưng có thể được hiển thị bằng cách sử dụng tùy chọn Hiển thị/ẩn thanh công thức trong menu thiết đặt trình soạn thảo.

Hàng tiêu đề

Hàng trong bảng có chứa tên cột hoặc mã định danh cho tất cả các cột trong bảng.

Phối

Nối theo chiều dọc hai truy vấn (bảng), dẫn đến một truy vấn mới có chứa tất cả các hàng từ truy vấn đầu tiên và một cột bổ sung với các hàng phù hợp từ truy vấn thứ hai. Phối được dựa trên các tiêu chí kết hợp do người dùng xác định, trong đó các cột bình đẳng của một hoặc nhiều cột chỉ định người dùng khớp với cả hai bảng.

Ngăn bộ dẫn hướng

Duyệt nguồn dữ liệu có cấu trúc để tìm nguồn dữ liệu mà bạn muốn truy vấn.

Xem trước

Bản xem trước Power query sẽ hiển thị kết quả của từng bước truy vấn trong trình soạn thảo. Bạn có thể sử dụng các hành động menu khác nhau để tương tác với bản xem trước truy vấn để tạo ra các bước truy vấn mới.

Truy vấn

Truy vấn là nền tảng của Power query cho phép bạn tạo thành một bộ các bước thu mua dữ liệu, lọc và chuyển đổi cho các yêu cầu phân tích dữ liệu của bạn. Truy vấn sẽ chạy một chuỗi các bước để nhập dữ liệu từ nguồn dữ liệu vào bảng chính và bảng liên kết khi có dữ liệu có liên quan và yêu cầu.

Trình soạn thảo Truy vấn

Với trình soạn thảo Power query, bạn có thể dẫn hướng, xác định và thực hiện các thao tác chuyển đổi dữ liệu trên một nguồn dữ liệu. Trình soạn thảo bao gồm ngăn dẫn hướng nguồn dữ liệu, thanh công thức truy vấn, xem trước truy vấn và ngăn các bước. Hầu hết các hoạt động sẵn dùng trong trình soạn thảo có thể được truy nhập với menu ngữ cảnh.

Bản ghi

Bản ghi là một chuỗi các giá trị được đặt tên, được gọi là cột.

Làm mới

Làm mới truy vấn để nhập dữ liệu mới nhất vào bảng mà không phải tạo lại truy vấn. Làm mới một truy vấn chạy tập hợp các bước xác định truy vấn.

Hàng

Một giá trị đơn, có cấu trúc dữ liệu trong một bảng. Tất cả các hàng trong một bảng có cấu trúc dữ liệu giống như được xác định bởi mỗi cột.

Hộp tìm kiếm

Một hộp văn bản để nhập các thuật ngữ tìm kiếm để nhận một danh sách các bảng.

Chỉ báo tiến độ tìm kiếm

Một chuỗi các dấu chấm xoay xuất hiện bên dưới hộp tìm kiếm trong khi yêu cầu tìm kiếm được xử lý.

Xem trước kết quả tìm kiếm

Bản xem trước của các hàng trên cùng của kết quả tìm kiếm từ dữ liệu bảng.

Kết quả tìm kiếm

Danh sách các bảng khớp với các thuật ngữ tìm kiếm của bạn. Kết quả bao gồm thông tin về bảng bao gồm tên, tác giả, ngày và mô tả.

Các trang kết quả tìm kiếm

Nhiều trang được hiển thị khi có nhiều hơn 10 mục bảng. Người dùng có thể di chuyển đến trang trước hoặc tiếp theo và trang truy nhập bằng một phạm vi chỉ mục của trang hiện tại +/-5.

Tìm kiếm đề xuất

Gợi ý về các thuật ngữ tìm kiếm xuất hiện khi bạn nhập vào hộp tìm kiếm.

Ngăn tác vụ tìm kiếm

Ngăn để tìm kiếm dữ liệu công cộng tại Wikipedia.

Sắp xếp

Sắp xếp các hàng bảng trong kết quả truy vấn được xếp hạng theo một tiêu chí, chẳng hạn như giá trị chữ cái hoặc số của một hoặc nhiều cột và theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

Bước

Bước là một trong số các tác vụ chuyển đổi dữ liệu hoặc chuyển đổi dữ liệu được áp dụng trên một truy vấn đã cho. Các bước có thể được thêm vào, đã xóa hoặc sửa đổi bằng cách sử dụng trình soạn thảo.

Ngăn các bước

Các bước Power query có thể được sửa khi có dạng xem cài đặt liên kết. Dạng xem thiết đặt sẽ được tạo khi bạn gọi một trải nghiệm hộp thoại chẳng hạn như các hàng nhóm theo hoặc chèn cột tùy chỉnh. Bạn có thể sửa bất kỳ bước truy vấn nào, được thể hiện dưới dạng biểu tượng hình bánh răng, bằng cách sử dụng tùy chọn chỉnh sửa thiết đặt trên mỗi bước.

Bảng

Một tuyển tập các giá trị dữ liệu chỉ đọc được nhập từ nguồn dữ liệu được sắp xếp bằng một mô hình các cột có tên theo chiều ngang và các hàng dọc. Một ô là đơn vị mà một hàng và một cột giao nhau. Một bảng có thể chứa dữ liệu cấu trúc từ nhiều nguồn dữ liệu bao gồm bảng trang web, bảng tính Excel, cơ sở dữ liệu SQL Server, danh sách SharePoint và dữ liệu thị trường Microsoft Azure.

Chuyển đổi

Chuyển đổi dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu bằng cách thêm, loại bỏ hoặc sửa các bước truy vấn để khớp với các yêu cầu phân tích dữ liệu của bạn.

Loại

Kiểu cột phân loại một kiểu dữ liệu cụ thể. Mỗi giá trị có một kiểu dữ liệu, có thể phản ánh một loại giá trị cụ thể, chẳng hạn như số, văn bản, lô-gic hoặc DateTime hoặc đại diện cho một cấu trúc dữ liệu phức tạp hơn, chẳng hạn như một hàm, List hoặc Records. Bạn có thể thay đổi kiểu dữ liệu của cột bảng bằng cách sử dụng mục menu thay đổi ngữ cảnh. Bạn cũng có thể xác định một kiểu phức tạp bằng cách sử dụng mục menu ngữ cảnh của công thức xem. Kiểu dữ liệu hoặc chuỗi kiểu dữ liệu, có thể giới hạn công thức mà bạn có thể sử dụng cho một thao tác cụ thể. Ví dụ, bạn chỉ có thể nhân các cột của số kiểu.

Lưu ý:  Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Cho chúng tôi biết thông tin này có hữu ích hay không? Dưới đây là bài viết bằng tiếng Anh để bạn tham khảo..​

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×