Tab hàm

Quan trọng:  Bài viết này là dịch máy, hãy xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Bạn hãy tìm phiên bản tiếng Anh của bài viết này tại đây để tham khảo.

Ghi chú: Hàm, phương pháp, đối tượng hoặc thuộc tính được mô tả trong chủ đề này bị vô hiệu hóa nếu dịch vụ biểu thức Microsoft Jet đang chạy ở chế độ hộp cát, ngăn không cho đánh giá biểu thức không an toàn tiềm ẩn. Để biết thêm thông tin về chế độ hộp cát, tìm kiếm "chế độ hộp cát" trong trợ giúp.

Sử dụng với câu lệnh in # hoặc phương pháp in để định vị đầu ra.

Cú pháp

Tab [(n)]

Tùy chọn ntham đối là số cột chuyển trước khi hiển thị hoặc in biểu thức tiếp theo trong danh sách. Nếu bỏ qua, Tab di chuyển điểm chèn đến đầu tiếp theo vùng in. Điều này cho phép Tab sử dụng thay vì một dấu phẩy trong địa phương mà dấu phẩy được dùng làm dấu thập phân.

Chú ý

Nếu vị trí hiện tại in trên dòng hiện tại lớn hơn n, Tab bỏ qua để cột thứ ntrên đầu ra dòng tiếp theo. Nếu n là nhỏ hơn 1, Tab di chuyển vị trí in cột 1. Nếu n là lớn hơn chiều rộng đường đầu ra, Tab tính tiếp theo vị trí in bằng cách dùng công thức:

n Hàm mod chiều rộng

Ví dụ, nếu chiều rộng 80 và bạn chỉ định Tab (90), in tiếp theo sẽ bắt đầu từ cột 10 (còn lại của 90/80). Nếu n là nhỏ hơn hiện tại vị trí in, in bắt đầu vào dòng tiếp theo ở vị trí in được tính toán. Nếu vị trí in được tính toán lớn hơn hiện tại vị trí in, in bắt đầu tại vị trí in được tính toán trên cùng một dòng.

Vị trí ngoài cùng bên trái in trên một dòng đầu ra luôn là 1. Khi bạn sử dụng câu lệnh in # để in với các tệp, in vị trí ngoài cùng bên phải có chiều rộng hiện tại của tệp xuất, bạn có thể thiết lập bằng cách dùng các chiều rộng # câu lệnh.

Ghi chú: Đảm bảo rằng của cột bảng có đủ rộng để phù hợp với rộng chữ cái.

Khi bạn sử dụng hàm Tab với phương pháp in , bề mặt in được chia thành bộ, chiều rộng cố định cột. Chiều rộng của mỗi cột là một giá trị trung bình của độ rộng của tất cả ký tự trong kích cỡ điểm cho phông chữ bạn đã chọn. Tuy nhiên, không có không có tương quan giữa các số ký tự in và số cột và chiều rộng cố định các ký tự sẽ chiếm. Ví dụ, chữ viết hoa W chiếm nhiều hơn một chiều rộng cố định cột và chữ thường tôi chiếm nhỏ hơn một chiều rộng cố định cột.

Ví dụ

Ghi chú: Ví dụ dưới đây minh họa sử dụng hàm này trong Visual Basic for Applications (VBA) mô-đun. Để biết thêm thông tin về cách làm việc với VBA, chọn Nhà phát triển tham chiếu trong danh sách thả xuống bên cạnh Tìm kiếm và nhập một hoặc nhiều thuật ngữ trong hộp tìm kiếm.

Ví dụ này dùng hàm Tab vị trí đầu ra trong một tệp và trong cửa sổ Immediate .

' The Tab function can be used 
' with the Print # statement.
Open "TESTFILE" For Output As #1 ' Open file for output.
' The second word prints at column 20.
Print #1, "Hello"; Tab(20); "World."
' If the argument is omitted, cursor is moved
' to the next print zone.
Print #1, "Hello"; Tab; "World"
Close #1 ' Close file.

Hàm Tab cũng có thể dùng với phương pháp in . Câu lệnh sau đây in văn bản bắt đầu từ cột 10.

Debug.Print Tab(10); "10 columns from start."

Ghi chú: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm Dịch Máy: Bài viết này do một hệ thống máy tính dịch mà không có sự can thiệp của con người. Microsoft cung cấp những bản dịch máy này để giúp người dùng không nói tiếng Anh hiểu nội dung về các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của Microsoft. Do bài viết này được dịch máy nên có thể có các lỗi về từ vựng, cú pháp hoặc ngữ pháp.

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×