Sử dụng bộ đọc màn hình để tạo truy vấn cơ sở dữ liệu trên máy tính của Access

Bạn có thể sử dụng bộ đọc màn hình và bàn phím để tạo truy vấn trong Access. Truy vấn giúp bạn dễ dàng xem, thêm, xóa hoặc thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Access trên máy tính. Truy vấn cũng hữu ích khi bạn muốn tìm nhanh dữ liệu cụ thể, tính toán hoặc tóm tắt dữ liệu hay tự động hóa các tác vụ quản lý dữ liệu, như xem lại định kỳ dữ liệu gần đây nhất.

Ghi chú: Chủ đề này giả định rằng người dùng JAWS đã tắt tính năng Menu Dải băng Ảo.

Trong chủ đề này

Kiểu truy vấn

Trong một cơ sở dữ liệu được thiết kế tốt, dữ liệu bạn muốn trình bày thông qua biểu mẫu hoặc báo cáo thường nằm trên nhiều bảng. Truy vấn sẽ kéo thông tin từ các bảng khác nhau rồi kết hợp chúng lại để hiển thị trong biểu mẫu hoặc báo cáo. Có hai kiểu truy vấn chính, truy vấn chọn và truy vấn thực hiện. Kiểu truy vấn bạn tạo sẽ phụ thuộc vào tác vụ bạn muốn thực hiện.

Truy vấn chọn là một yêu cầu về kết quả dữ liệu. Truy vấn chọn giúp bạn nhận được dữ liệu cần thiết trong dạng xem Biểu dữ liệu. Sử dụng truy vấn chọn để:

  • Chỉ xem lại dữ liệu từ một số trường nhất định trong bảng

  • Xem lại cùng lúc dữ liệu từ một vài bảng liên quan

  • Xem lại dữ liệu dựa trên một số tiêu chí

  • Thực hiện tính toán

  • Kết hợp dữ liệu từ các bảng khác nhau.

Ví dụ: nếu bảng Sản phẩm có nhiều trường (cột), bạn có thể tạo truy vấn chọn để có dạng xem đơn giản, chỉ tập trung vào các trường (cột) bạn cần. Bạn cũng có thể thêm tiêu chí để lọc số hàng trả về, chẳng hạn để chỉ trả về các hàng có chi phí sản phẩm vượt quá $10,00.

Truy vấn thực hiện là một yêu cầu hành động đối với dữ liệu. Sử dụng truy vấn thực hiện để thêm, thay đổi hoặc xóa dữ liệu khỏi cơ sở dữ liệu. Mỗi tác vụ, chẳng hạn như thêm hoặc xóa dữ liệu, đều có một kiểu truy vấn thực hiện cụ thể.

Tạo truy vấn chọn

Bạn có thể tạo một truy vấn chọn bằng cách sử dụng Trình hướng dẫn Truy vấn hoặc Trình thiết kế Truy vấn. Nếu bạn muốn thực hiện một truy vấn đơn giản, hãy sử dụng Trình hướng dẫn Truy vấn. Nếu bạn muốn thêm tiêu chí vào truy vấn, hãy sử dụng Trình thiết kế Truy vấn.

Sử dụng Trình hướng dẫn Truy vấn

  1. Nhấn Alt+C, Q+Z. Cửa sổ Truy vấn Mới sẽ mở ra, kèm theo trình hướng dẫn Truy vấn đơn giản được chọn.

    Mẹo: 

    • Nếu bạn vẫn chưa lưu bảng bạn muốn tạo truy vấn, bạn sẽ được nhắc lưu trước khi Trình hướng dẫn Truy vấn mở ra.

    • Bạn cũng có thể sử dụng Trình hướng dẫn Truy vấn để tạo các kiểu truy vấn khác: Truy vấn Chéo bảng, Tìm Truy vấn Trùng lặp (để tìm các bản ghi với giá trị trường trùng lặp trong bảng đơn) và Tìm Truy vấn Không khớp (để tìm các bản ghi [hàng] trong một bảng không liên quan đến các bản ghi trong bảng khác).

  2. Nhấn Enter. Cửa sổ Truy vấn Đơn giản sẽ mở ra kèm theo tiêu điểm ở trên hộp danh sách Trường có sẵn.

  3. Để di chuyển đến hộp tổ hợp chỉnh sửa Bảng/Truy vấn, nhấn Alt+T hoặc Shift+Tab.

  4. Để mở danh sách thả xuống, nhấn Alt+Mũi tên Xuống. Trên danh sách thả xuống, để chọn bảng bạn muốn chạy truy vấn, hãy sử dụng phím Mũi tên Lên và phím Mũi tên Xuống.

  5. Để di chuyển đến hộp danh sách Trường có sẵn, hãy nhấn vào phím Tab. Để chọn trường bạn muốn chạy truy vấn, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống.

  6. Để thêm trường vào truy vấn của bạn, nhấn Alt+S. Tiêu điểm di chuyển đến hộp danh sách Trường đã chọn.

  7. Nhấn phím Tab. Khi bạn nghe thấy “Greater than button” (Nút Lớn hơn), nhấn Enter. Nếu bạn muốn thêm toàn bộ trường, nhấn Alt+S, nhấn tab cho đến khi bạn nghe thấy “Double Right Arrow button” (Bấm Đúp vào nút Mũi tên Phải), rồi nhấn Enter.

    Để thêm nhiều bảng vào truy vấn của bạn, nhấn Alt+T. Tiêu điểm di chuyển đến trường chỉnh sửa Bảng/Truy vấn. Lặp lại các bước 4–7 khi cần.

  8. Khi bạn nhập xong tất cả các bảng và trường, để di chuyển đến trang trình hướng dẫn tiếp theo, nhấn Alt+N.

    Mẹo: Tùy vào thông tin bạn nhập, trang trình hướng dẫn tiếp theo có thể khác nhau. Ví dụ: bạn có thể được yêu cầu chọn một chi tiết hoặc phiên bản tóm tắt truy vấn của mình. Đưa ra lựa chọn của bạn và để di chuyển đến trang trình hướng dẫn tiếp theo, nhấn Alt+N.

  9. Khi bạn di chuyển đến một trang trình hướng dẫn mới và nghe thấy “What title do you want for your query?” (Bạn muốn chọn tiêu đề nào cho truy vấn của mình), nhấn Shift+Tab. Tiêu điểm di chuyển đến trường Chỉnh sửa tiêu đề. Nhập tên.

  10. Xem, sửa đổi và lưu truy vấn.

    • Để lưu và mở truy vấn nhằm xem thông tin, hãy nhấn Alt+O, Enter. Để đóng truy vấn, nhấn F6.

    • Để lưu truy vấn và thoát trình hướng dẫn mà không cần kết quả truy vấn, nhấn Alt+F. Khi trình hướng dẫn đóng, truy vấn sẽ xuất hiện trên tab mới, kèm theo tiêu điểm ở trong ô đầu tiên

    • Để sửa đổi thiết kế của truy vấn, nhấn Alt+M, Enter. Truy vấn mở trong cửa sổ Thiết kế.

Sử dụng Trình thiết kế Truy vấn

  1. Nhấn Alt+C, Q+D. Hộp thoại Hiển thị Bảng mở ra kèm theo tab Bảng được chọn và bạn sẽ nghe thấy “Show table dialog” (Hộp thoại Hiển thị bảng).

  2. Trong hộp Hiển thị Bảng, để chọn và thêm bảng vào truy vấn, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống, rồi nhấn Alt+A. Bảng sẽ được dán vào không gian làm việc, bên trên lưới thiết kế.

  3. Để đóng hộp thoại Hiển thị Bảng, nhấn Alt+C.

  4. Tiêu điểm nằm trong lưới thiết kế, ở hộp chỉnh sửa Hàng trường. Bạn nghe thấy “Design, Autonumber, type and text.” (Thiết kế, Số tự động, kiểu và văn bản). (Trong Trình tường thuật, bạn sẽ nghe thấy “Access, Row 1, Column 1” (Access, Hàng 1, Cột 1)). Để thêm một trường vào lưới thiết kế, nhấn Alt+Mũi tên Xuống. Danh sách thả xuống các trường có sẵn sẽ mở ra.

  5. Để di chuyển đến danh sách thả xuống, nhấn Ctrl+Mũi tên Lên. (Trong Trình tường thuật, tiêu điểm tự động di chuyển đến danh sách thả xuống.)

  6. Để chọn một trường từ danh sách thả xuống, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống, rồi nhấn Enter. Trường bạn chọn sẽ xuất hiện trong cột. Tiêu điểm sẽ tự động di chuyển sang cột kế tiếp.

  7. Để thêm trường khác vào truy vấn của bạn, lặp lại các bước 4–6.

  8. Cách thêm tiêu chí vào trường:

    1. Trong cột của trường bạn muốn thêm tiêu chí, nhấn phím Mũi tên Xuống cho đến khi bạn nghe thấy “Criteria” (Tiêu chí). (Trong Trình tường thuật, bạn sẽ nghe thấy “Row 11, Column 1” (Hàng 11, Cột 1)).

    2. Nhập tiêu chí. Ví dụ: với trường Giá cả trên bảng Sản phẩm, bạn có thể nhập >=10 để hiển thị danh sách sản phẩm lớn hơn hoặc bằng $10,00.

  9. Để xem kết quả truy vấn, hãy nhấn Alt, J+Q, rồi G.

  10. Để lưu truy vấn của bạn, nhấn Ctrl+S. Trong hộp thoại Lưu như, hãy nhập tên của truy vấn, rồi nhấn Enter.

Ghi chú: Bạn có thể sử dụng Trình thiết kế Truy vấn để xem lại đồng thời dữ liệu từ nhiều bảng liên quan. Ví dụ: nếu bạn có một cơ sở dữ liệu chứa bảng Khách hàng và bảng Đơn hàng, trong đó, mỗi bảng chứa một trường ID Khách hàng giúp tạo nền tảng cho mối quan hệ một-nhiều giữa hai bảng, bạn có thể tạo một truy vấn, trả về các đơn hàng cho khách hàng ở một thành phố cụ thể. Để tạo một truy vấn, giúp xem lại dữ liệu từ nhiều bảng cùng lúc, hãy sử dụng quy trình được nêu ở đây nhưng lặp lại các bước 2 đến 8 để thêm các bảng, trường và tiêu chí bổ sung vào truy vấn.

Tạo truy vấn tham số

Nếu bạn thường xuyên chạy các biến thể của một truy vấn đặt biệt, hãy cân nhắc việc dùng truy vấn tham số. Khi bạn chạy truy vấn tham số, truy vấn sẽ nhắc bạn nhập giá trị trường, rồi dùng giá trị bạn cung cấp để tạo tiêu chí cho truy vấn.

  1. Trong ngăn Dẫn hướng, hãy chọn truy vấn bạn muốn để xây dựng truy vấn tham số trên đó.

  2. Nhấn phím Ứng dụng (thường xuất hiện ở phần dưới bên phải bàn phím) hoặc Shift+F10. Menu lối tắt mở ra và bạn sẽ nghe thấy “Open, O” (Mở, O).

  3. Nhấn D. Truy vấn mở ở dạng xem Thiết kế, với tiêu điểm ở trong hàng đầu tiên của trường đầu tiên trong lưới thiết kế truy vấn.

  4. Để di chuyển đến trường bạn muốn sửa đổi, hãy sử dụng phím Mũi tên Phải.

  5. Để di chuyển đến hàng Tiêu chí, hãy nhấn phím Mũi tên Xuống cho đến khi bạn nghe thấy “Criteria” (Tiêu chí). (Trong Trình tường thuật, bạn sẽ nghe thấy “Row 11, Column 1” (Hàng 11, Cột 1)).

  6. Trong ô này, hãy xóa mọi thông tin hiện có và nhập chuỗi tham số. Ví dụ: nếu bạn muốn tạo một truy vấn tham số cho truy vấn để tìm các khách hàng tại New York, hãy xóa “New York” (New York) rồi nhập [Cho thành phố nào?]. Bạn không thể sử dụng dấu chấm (.) hoặc dấu chấm than (!) làm văn bản trong lời nhắc tham số.

    Chuỗi [Cho thành phố nào?] là lời nhắc tham số của bạn. Dấu ngoặc biểu thị bạn muốn truy vấn yêu cầu đầu vào và văn bản (trong trường hợp này là [Cho thành phố nào?]) là câu hỏi mà lời nhắc tham số hiển thị.

  7. Để chạy truy vấn, nhấn Alt, J+Q, rồi G. Cửa sổ Nhập giá trị tham số sẽ mở ra, với tiêu điểm ở trong trường chỉnh sửa. Nhập một giá trị, chẳng hạn như New York.

  8. Nhấn Tab đến nút OK, rồi nhấn Enter. Trong ví dụ này, các đơn hàng của khách tại New York sẽ xuất hiện.

Chỉ định kiểu dữ liệu tham số

Bạn cũng có thể chỉ định kiểu dữ liệu mà tham số sẽ chấp nhận. Bạn có thể đặt kiểu dữ liệu cho tham số bất kỳ nhưng quan trọng là bạn phải đặt kiểu dữ liệu cho các dữ liệu số, tiền tệ hoặc ngày/giờ. Khi bạn xác định kiểu dữ liệu mà tham số chấp nhận, người dùng sẽ thấy thông báo lỗi hữu ích hơn khi họ nhập sai kiểu dữ liệu, chẳng hạn như nhập văn bản thay vì tiền tệ.

Ghi chú: Nếu một tham số được đặt để chấp nhận dữ liệu văn bản thì mọi dữ liệu đầu vào sẽ được hiểu là văn bản và không hiển thị thông báo lỗi nào.

Để chỉ định kiểu dữ liệu cho tham số trong truy vấn:

  1. Mở truy vấn tham số. Để chuyển sang dạng xem Thiết kế, nhấn Alt+H, W, rồi D. Lưới thiết kế sẽ mở ra.

  2. Nhấn Alt, J+Q, rồi S+P. Hộp thoại Tham số Truy vấn sẽ mở ra, với tiêu điểm ở trong cột Tham số.

  3. Nhập lời nhắc cho từng tham số bạn muốn chỉ định kiểu dữ liệu. Đảm bảo rằng từng tham số khớp với lời nhắc bạn sử dụng trong hàng Tiêu chí của lưới thiết kế truy vấn. Ví dụ: nếu bạn nhập [Cho thành phố nào?], bạn sẽ nhập lời nhắc tương tự trong hộp thoại Tham số Truy vấn.

  4. Để di chuyển đến cột Kiểu Dữ liệu, hãy nhấn phím Tab.

  5. Để mở danh sách thả xuống, nhấn Alt+Mũi tên Xuống.

  6. Để chọn kiểu dữ liệu cho tham số, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống.

  7. Để lưu và thoát hộp thoại, nhấn Enter.

Các thông tin khác về sử dụng tham số để yêu cầu thông tin đầu vào khi chạy truy vấn.

Tạo truy vấn chéo bảng

Khi bạn muốn cơ cấu lại dữ liệu tóm tắt để giúp đọc và hiểu dễ dàng hơn, hãy sử dụng truy vấn chéo bảng. Truy vấn chéo bảng sẽ tính tổng, trung bình hoặc hàm tổng hợp khác, rồi nhóm các kết quả theo hai bộ giá trị—một bộ xuống bên biểu dữ liệu và một bộ trên đầu. Bạn có thể sử dụng Trình hướng dẫn Truy vấn để tạo nhanh truy vấn chéo bảng.

Trình hướng dẫn Truy vấn Chéo bảng yêu cầu bạn chọn một bảng hoặc truy vấn đơn làm nguồn bản ghi cho truy vấn chéo bảng. Nếu bảng đơn không có tất cả dữ liệu bạn muốn đưa vào trong truy vấn chéo bảng, hãy bắt đầu bằng cách tạo một truy vấn chọn trả về dữ liệu bạn muốn.

  1. Nhấn Alt+C, Q+Z. Hộp thoại Truy vấn Mới mở ra, kèm theo trình hướng dẫn Truy vấn đơn giản được chọn.

    Mẹo: Nếu bạn vẫn chưa lưu bảng bạn muốn tạo truy vấn, bạn sẽ được nhắc lưu trước khi Trình hướng dẫn Truy vấn mở ra.

  2. Nhấn phím Mũi tên Xuống. Bạn nghe thấy “Crosstab Query Wizard” (Trình hướng dẫn Truy vấn Chéo bảng).

  3. Nhấn Enter hoặc Alt+N. Trình hướng dẫn Truy vấn Chéo bảng sẽ mở ra, kèm theo nút chọn một Bảng được chọn và tiêu điểm nằm trong hộp danh sách Bảng.

  4. Chọn đối tượng bạn muốn sử dụng để tạo truy vấn chéo bảng:

    • Để chọn một bảng, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống.

    • Để chọn truy vấn, nhấn Alt+Q. Khi bạn nghe thấy “Queries radio button checked” (Đã chọn nút chọn một truy vấn), nhấn Shift+Tab để di chuyển đến hộp danh sách, rồi sử dụng phím Mũi tên Xuống để chọn một truy vấn.

    • Để chọn cả bảng và truy vấn, nhấn Alt+O. Khi bạn nghe thấy “Both radio button checked” (Đã chọn cả hai nút chọn một), nhấn Shift+Tab để di chuyển đến hộp danh sách, rồi sử dụng phím Mũi tên Xuống để chọn các bảng và truy vấn bạn muốn.

  5. Để di chuyển đến trang tiếp theo, nhấn Enter hoặc Alt+N.

  6. Trang tiếp theo sẽ mở ra với tiêu điểm ở trong hộp danh sách Trường có sẵn. Để chọn trường có chứa giá trị bạn muốn sử dụng làm đầu đề hàng, nhấn phím Mũi tên Xuống.

  7. Để thêm trường đã chọn, nhấn phím Tab, rồi nhấn Enter. Lặp lại bước này cho từng trường bạn muốn thêm.

    Mẹo: 

    • Bạn có thể chọn tới ba trường để dùng làm nguồn đề mục hàng nhưng càng sử dụng ít đề mục hàng, biểu dữ liệu chéo bảng của bạn càng dễ đọc.

    • Nếu bạn chọn nhiều trường để cung cấp đề mục hàng, thứ tự mà bạn chọn trường sẽ quyết định thứ tự mặc định sắp xếp kết quả của bạn.

  8. Để di chuyển đến trang trình hướng dẫn tiếp theo, nhấn Enter hoặc Alt+N

  9. Trên trang tiếp theo, để chọn trường chứa giá trị bạn muốn sử dụng làm đầu đề cột, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống.

    Mẹo: Nói chung, bạn nên chọn một trường có chứa vài giá trị để giúp đọc kết quả dễ dàng. Ví dụ: sử dụng một trường chỉ có vài giá trị có thể (như giới tính) có thể thích hợp hơn là sử dụng một trường có chứa nhiều giá trị khác nhau (như tuổi).

  10. Nếu trường bạn chọn sử dụng cho đầu đề cột có kiểu dữ liệu Ngày/Giờ, trình hướng dẫn sẽ thêm một bước giúp bạn nhóm ngày vào các khoảng. Bạn có thể chỉ định Năm, Quý, Tháng, Ngày hoặc Ngày/Giờ. Nếu bạn không chọn trường Ngày/Giờ cho đầu đề cột, trình hướng dẫn sẽ bỏ qua trang này.

  11. Để di chuyển đến trang tiếp theo, nhấn Enter hoặc Alt+N. Khi trang mở, trường đầu tiên được chọn trong hộp danh sách Trường và tiêu điểm nằm trong hộp danh sách Hàm.

  12. Để di chuyển đến hộp danh sách Trường nhằm chọn một trường khác, hãy nhấn Shift+Tab. Bạn nghe thấy “Fields, Colon, List box” (Trường, Dấu hai chấm, Hộp danh sách) và tên trường đầu tiên. (Trong Trình tường thuật, bạn sẽ nghe thấy “Fields, Selected” (Đã chọn Trường)).

  13. Để chọn trường, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống.

  14. Để di chuyển đến hộp Danh sách hàm, nhấn phím Tab. Bạn nghe thấy “Functions, Colon, List box” (Hàm, Dấu hai chấm, Hộp danh sách) và tên hàm đầu tiên. (Trong Trình tường thuật, bạn sẽ nghe thấy “Functions, Selected” (Đã chọn Hàm)).

  15. Để chọn hàm dùng để tính toán giá trị tóm tắt, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống. Kiểu dữ liệu của trường đã chọn sẽ xác định các hàm khả dụng.

  16. Khi bạn hoàn thành việc chọn, nhấn tab đến hộp kiểm Có, bao gồm tổng hàng, rồi chọn hoặc bỏ chọn hộp kiểm.

    Nếu bạn bao gồm tổng hàng, truy vấn chéo bảng có thêm đề mục hàng sử dụng cùng một trường và hàm làm giá trị trường. Bao gồm một tổng hàng chèn một cột bổ sung có thể tóm tắt các cột còn lại. Ví dụ: nếu truy vấn chéo bảng của bạn tính tuổi trung bình theo địa điểm và giới tính (với đề mục cột giới tính), cột bổ sung tính độ tuổi trung bình theo địa điểm ở tất cả các giới tính.

    Mẹo: Bạn có thể thay đổi hàm được dùng để tạo ra tổng hàng bằng cách sửa truy vấn chéo bảng trong dạng xem Thiết kế.

  17. Để di chuyển đến trang trình hướng dẫn tiếp theo, hãy nhấn Enter hoặc Alt+N.

  18. Trên trang tiếp theo, để đặt tên cho truy vấn, nhấn Shift+Tab, rồi nhập tên. Tên mặc định có chứa hậu tố “_crosstab”.

  19. Xem, sửa đổi và lưu truy vấn.

    • Để xem truy vấn chéo bảng, nhấn Enter.

    • Để sửa đổi thiết kế truy vấn, nhấn Alt+M, Enter.

    • Để lưu truy vấn và thoát trình hướng dẫn, nhấn Alt+F.

Tạo truy vấn xóa

Khi bạn muốn loại bỏ toàn bộ bản ghi (hàng) khỏi một bảng hoặc hai bảng liên quan cùng lúc, hãy sử dụng truy vấn xóa. Truy vấn xóa hữu ích vì truy vấn này cho phép bạn xác định tiêu chí để tìm và xóa dữ liệu nhanh chóng. Truy vấn này còn giúp bạn tiết kiệm thời gian vì bạn có thể sử dụng lại truy vấn đã lưu.

Ghi chú: 

  • Trước khi bạn xóa bất cứ dữ liệu nào hoặc chạy truy vấn xóa, hãy đảm bảo rằng bạn có bản sao lưu cơ sở dữ liệu Access trên máy tính. Truy vấn xóa cho bạn cơ hội để xem lại các hàng sẽ bị xóa trước khi thực hiện xóa.

  • Nếu bạn chỉ muốn xóa một vài bản ghi, bạn không cần truy vấn. Chỉ cần mở bảng trong dạng xem Biểu dữ liệu, chọn các trường (cột) hoặc bản ghi (hàng) bạn muốn xóa, rồi nhấn Xóa. Bạn sẽ được yêu cầu xác nhận xóa vĩnh viễn.

Tạo truy vấn xóa

  1. Nhấn Alt+C, Q+D. Hộp thoại Hiển thị Bảng sẽ mở ra.

  2. Để chọn một bảng, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống. Nhấn Alt+A. Lặp lại bước này cho từng bảng bạn muốn xóa bản ghi.

  3. Để đóng hộp thoại Hiển thị Bảng, nhấn Alt+C. Bảng xuất hiện dưới dạng cửa sổ trong phần trên, bên trái của lưới thiết kế truy vấn, kèm theo tất cả các trường được liệt kê.

  4. Nhấn Alt, J+Q, rồi X. Lưới thiết kế sẽ mở, với tiêu điểm ở trong trường đầu tiên. Trong lưới thiết kế, các hàng Sắp xếpHiển thị không còn sẵn dùng và hàng Xóa hiện đang sẵn dùng.

  5. Khi bạn nghe thấy “Autonumber, Row 1, Type and text” (Số tự động, Hàng 1, Kiểu và văn bản), để mở danh sách thả xuống, nhấn Alt+Mũi tên Xuống.

  6. Cách xóa tất cả các hàng trống trong bảng hoặc trường:

    1. Sử dụng phím Mũi tên Xuống để chọn trường trong bảng, rồi nhấn Enter. Tiêu điểm di chuyển đến cột tiếp theo.

    2. Để di chuyển đến cột trước đó, nhấn phím Mũi tên Trái.

    3. Để di chuyển đến hàng Xóa, nhấn phím Mũi tên Xuống. Khi bạn nghe thấy “Delete colon” (Xóa dấu hai chấm), để mở danh sách thả xuống, nhấn Alt+Mũi tên Xuống.

    4. Để chọn “Where” (Ở đâu), nhấn phím Mũi tên Lên, rồi nhấn Enter. Tiêu điểm di chuyển đến cột tiếp theo.

    5. Để di chuyển đến cột trước đó, nhấn phím Mũi tên Trái.

    6. Để di chuyển đến hàng Tiêu chí, nhấn phím Mũi tên Xuống.

    7. Khi bạn nghe thấy “Criteria” (Tiêu chí) hoặc “Row 11, Column 1” (Hàng 11, Cột 1), kiểu Là Null.

  7. Cách sử dụng tiêu chí cụ thể trong truy vấn xóa:

    1. a. Để chọn trường với tiêu chí bạn muốn xóa, hãy sử dụng phím Mũi tên Xuống, rồi nhấn Enter.

    2. b. Để di chuyển đến hàng Xóa, nhấn phím Mũi tên Xuống. Nhấn Alt+Mũi tên Xuống, sau đó, để chọn “Where” (Ở đâu), nhấn phím Mũi tên Xuống, rồi nhấn Enter. Tiêu điểm di chuyển đến cột tiếp theo.

    3. c. Để di chuyển đến cột trước đó, nhấn phím Mũi tên Trái.

    4. d. Để di chuyển đến hàng Tiêu chí, nhấn phím Mũi tên Xuống.

    5. e. Nhập tiêu chí của bạn. Để biết danh sách tiêu chí mẫu trong truy vấn, hãy tham khảo Tạo và chạy truy vấn xóa.

    6. f. Để di chuyển đến hàng Hiển thị, nhấn phím Mũi tên Lên.

    7. g. Bỏ chọn hộp kiểm Hiển thị cho từng tiêu chí.

  8. Để xác minh truy vấn trả về các bản ghi bạn muốn xóa, nhấn Alt+H, W, rồi H.

  9. Để chạy truy vấn:

    1. Chuyển sang dạng xem Thiết kế bằng cách nhấn Ctrl+H, W, rồi D.

    2. Trong cửa sổ Thiết kế, nhấn Alt, J+Q, rồi G. Cửa sổ xác nhận sẽ mở ra, yêu cầu bạn xác nhận việc xóa x hàng.

    3. Để xóa hàng, nhấn Enter.

  10. Để lưu truy vấn, nhấn Ctrl+S. Trong hộp thoại Lưu như, hãy nhập tên, rồi nhấn Enter.

Sao lưu cơ sở dữ liệu của bạn

  1. Nhấn Alt+F, A. Trang Lưu như sẽ mở ra, với mục Lưu Cơ sở dữ liệu Như được chọn.

  2. Để sao lưu cơ sở dữ liệu, nhấn B, Enter. Hộp thoại Lưu như mở ra, kèm theo hộp chỉnh sửa Tên tệp được chọn. Nếu bạn muốn, hãy nhập tên mới cho cơ sở dữ liệu, rồi nhấn Enter.

Nếu bạn đang sử dụng tệp chỉ đọc hoặc cơ sở dữ liệu được tạo trong phiên bản Access cũ hơn thì bạn có thể nhận được thông báo rằng không tạo được bản sao lưu của cơ sở dữ liệu.

Để trở lại tệp sao lưu, hãy đóng và đổi tên tệp gốc để bản sao lưu có thể dùng tên của bản gốc. Gán tên của bản gốc cho bản sao lưu, rồi mở bản sao lưu đã được đổi tên trong Access.

Hỗ trợ kỹ thuật dành cho khách hàng là người khuyết tật

Microsoft muốn mang tới trải nghiệm tốt nhất có thể cho toàn bộ khách hàng của mình. Nếu bạn là người khuyết tật hoặc có câu hỏi liên quan tới trợ năng, vui lòng liên hệ với Answer Desk dành cho Người khuyết tật của Microsoft để được hỗ trợ kỹ thuật. Nhóm hỗ trợ Answer Desk dành cho Người khuyết tật được đào tạo để sử dụng rất nhiều công nghệ hỗ trợ phổ biến và có thể hỗ trợ bằng tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp và Ngôn ngữ Ký hiệu Hoa Kỳ. Vui lòng truy nhập site Answer Desk dành cho Người khuyết tật của Microsoft để biết các chi tiết liên hệ cho khu vực của bạn.

Nếu bạn là người dùng chính phủ, thương mại hoặc người dùng doanh nghiệp, hãy liên hệ với Answer Desk dành cho Người khuyết tật trong doanh nghiệp.

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×