Hiển thị số dưới dạng số an sinh xã hội

Quan trọng:  Bài viết này là dịch máy, hãy xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Bạn hãy tìm phiên bản tiếng Anh của bài viết này tại đây để tham khảo.

Bạn có thể định dạng số dưới dạng một số an sinh xã hội. Ví dụ, bạn có thể định dạng một số chữ số 9, chẳng hạn như 555501234, như 555-50-1234.

Bạn muốn làm gì?

Hiển thị các số an sinh xã hội đầy đủ

Hiển thị chỉ các chữ số vài cuối cùng của các số an sinh xã hội

Hiển thị các số an sinh xã hội đầy đủ

  1. Hãy chọn ô hoặc phạm vi ô bạn muốn định dạng.

    Cách chọn một ô hoặc dải ô

    Để chọn

    Hãy làm như sau

    Một ô đơn

    Bấm vào ô hoặc nhấn phím mũi tên để di chuyển tới ô.

    Một khoảng các ô

    Bấm vào ô đầu tiên trong khoảng này rồi kéo tới ô cuối cùng hoặc nhấn giữ SHIFT trong khi bạn nhấn các phím mũi tên để mở rộng vùng chọn.

    Bạn cũng có thể chọn ô đầu tiên trong khoảng này rồi nhấn F8 để mở rộng vùng chọn bằng cách sử dụng các phím mũi tên. Để dừng việc mở rộng vùng chọn, hãy nhấn F8 một lần nữa.

    Một phạm vi lớn các ô

    Bấm vào ô đầu tiên trong phạm vi này rồi nhấn giữ SHIFT trong khi bạn bấm vào ô cuối cùng trong phạm vi này. Bạn có thể cuộn để khiến ô cuối cùng có thể nhìn thấy được.

    Tất cả ô trên trang tính

    Bấm nút Chọn Tất cả.

    Nút Chọn Tất cả

    Để chọn toàn bộ trang tính, bạn cũng có thể nhấn Ctrl+A.

    Ghi chú: Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện tại. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

    Phạm vi các ô hoặc các ô không liền kề

    Chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn giữ Ctrl trong lúc chọn các ô hay phạm vi khác.

    Bạn cũng có thể chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn Shift+F8 để thêm một ô hay một phạm vi ô không liền kề khác vào vùng chọn. Để ngừng thêm ô hay các phạm vi ô vào vùng chọn, nhấn Shift+F8 lại.

    Ghi chú: Bạn không thể hủy bỏ chọn một ô hoặc một phạm vi ô ở một vùng chọn không liền kề mà không hủy bỏ toàn bộ vùng chọn đó.

    Toàn bộ hàng hoặc cột

    Hãy bấm đầu đề hàng hoặc cột.

    Trang tính hiển thị tiêu đề hàng và tiêu đề cột

    1. Đầu đề hàng

    2. Đầu đề cột

    Bạn cũng có thể lựa chọn các ô trong một hàng hay cột bằng cách chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hoặc Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hoặc Mũi tên Xuống đối với cột).

    Ghi chú: Nếu hàng hoặc cột đó chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên sẽ chọn hàng hoặc cột đó tới ô được dùng lần cuối. Nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ hàng hoặc cột.

    Các cột hoặc hàng liền kề

    Kéo qua các đầu đề hàng hoặc đầu đề cột. Hoặc chọn hàng hoặc cột đầu tiên; sau đó nhấn giữ Shift trong khi chọn hàng hoặc cột cuối cùng.

    Các cột hoặc hàng không liền kề

    Bấm tiêu đề cột hoặc hàng của hàng hay cột đầu tiên trong vùng chọn của bạn. Sau đó nhấn giữ Ctrl trong khi bạn bấm tiêu đề cột hoặc hàng của các hàng hay cột khác mà bạn muốn thêm vào vùng chọn.

    Ô đầu tiên hoặc ô cuối cùng trong một hàng hay cột

    Lựa chọn một ô trong hàng hoặc cột đó rồi nhấn Ctrl+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hay Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hay Mũi tên Xuống đối với cột).

    Ô đầu tiên hoặc ô cuối cùng trên một trang tính hoặc trong một bảng Microsoft Office Excel

    Hãy nhấn Ctrl+Home để chọn ô đầu tiên trên trang tính hoặc trong danh sách Excel.

    Hãy nhấn Ctrl+End để chọn ô cuối cùng trên trang tính hoặc trong danh sách Excel chứa dữ liệu hoặc định dạng.

    Các ô cho tới ô dùng lần cuối trên trang tính (góc dưới bên phải)

    Chọn ô đầu tiền rồi nhấn Ctrl+Shift+End để mở rộng vùng chọn các ô tới ô cuối cùng được dùng trên trang tính (góc dưới bên phải).

    Các ô cho tới đầu trang tính

    Lựa chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+Home để mở rộng vùng chọn ô tới đầu trang tính.

    Nhiều ô hơn hoặc ít ô hơn so với vùng chọn hiện hoạt

    Nhấn giữ Shift trong khi bấm ô cuối cùng bạn muốn đưa vào trong vùng chọn mới. Phạm vi hình chữ nhật giữa ô hiện hoạt và ô mà bạn bấm sẽ tạo thành vùng chọn mới.

    Mẹo: Để hủy bỏ một vùng chọn ô, hãy bấm vào bất kỳ ô nào trên trang tính.

  2. Trên tab Trang chủ, bấm vào Công cụ Khởi động Hộp thoại Ảnh nút cạnh Số.

    Ảnh Ribbon Excel

  3. Trong hộp thể loại , hãy bấm đặc biệt.

  4. Trong danh sách Type , hãy bấm số an sinh xã hội.

Đầu trang

Hiển thị chỉ các chữ số vài cuối cùng của các số an sinh xã hội

Đối với các số đo bảo mật thông thường, bạn có thể muốn hiển thị chỉ các chữ số vài cuối cùng của một số an sinh xã hội và thay thế phần còn lại của các chữ số có số 0 hoặc các ký tự. Bạn có thể làm điều này bằng cách sử dụng công thức bao gồm hàm CONCATENATEvà chức năng bên PHẢI .

Thủ tục sau đây sử dụng dữ liệu mẫu để hiển thị cách bạn có thể hiển thị chỉ các số bốn cuối cùng của một số an sinh xã hội. Sau khi bạn sao chép công thức vào trang tính của bạn, bạn có thể điều chỉnh để hiển thị các số an sinh xã hội của riêng bạn trong một cách tương tự.

  1. Tạo một sổ làm việc hoặc trang tính trống.

  2. Trong bài viết Trợ giúp này, hãy chọn dữ liệu ví dụ sau mà không cần tiêu đề của hàng và cột.

1

2

3

4

A

B

Type

Data

Số an sinh xã hội

555-50-1234

Công thức

Mô tả (Kết quả)

= CONCATENATE("000-00-", RIGHT(B2,4))

Hiển thị "000 - 00-" chuỗi văn bản thay vì trước tiên 5 chữ số của số an sinh xã hội và kết hợp với cuối bốn chữ số của số an sinh xã hội (000-00-1234)

  1. Cách chọn dữ liệu mẫu

    1. Bấm vào trước văn bản trong ô A1, rồi kéo con trỏ qua các ô để chọn toàn bộ văn bản.

    2. Chọn một ví dụ từ phần Trợ giúp

  2. Để sao chép dữ liệu đã chọn, nhấn CTRL+C.

  3. Trong trang tính, chọn ô A1.

  4. Để dán dữ liệu đã sao chép, nhấn CTRL+V.

  5. Để chuyển đổi giữa chế độ xem kết quả và chế độ xem công thức trả về kết quả, trên tab Công thức, trong nhóm Kiểm định Công thức, bấm vào Hiển thị Công thức.

    Lối tắt bàn phím  Bạn cũng có thể nhấn CTRL+` (dấu huyền).

Ghi chú: 

  • Để ngăn không cho người khác xem số an sinh xã hội toàn bộ, bạn có thể trước tiên ẩn cột chứa số đó (cột B trong dữ liệu ví dụ), và rồi bảo vệ trang tính để trái phép người dùng không thể hủy ẩn dữ liệu.

    Để biết thêm thông tin, hãy xem ẩn hoặc hiển thị hàng và cộtbảo vệ thành phần trang tính hoặc sổ làm việc.

    Quan trọng: Theo phương pháp tốt nhất, bạn có thể muốn tránh việc lưu trữ hoàn thành các số an sinh xã hội trong sổ làm việc của bạn. Thay vào đó, lưu trữ số an sinh xã hội đầy đủ ở một vị trí đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt bảo mật (ví dụ, một cơ sở dữ liệu chương trình, chẳng hạn như Microsoft Office Access), sau đó dùng chỉ cuối bốn chữ số của các số trong sổ làm việc của bạn.

  • Để biết thêm thông tin về các hàm này, hãy xem hàm CONCATENATEhàm RIGHT, RIGHTB.

Đầu trang

Ghi chú: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm Dịch Máy: Bài viết này do một hệ thống máy tính dịch mà không có sự can thiệp của con người. Microsoft cung cấp những bản dịch máy này để giúp người dùng không nói tiếng Anh hiểu nội dung về các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của Microsoft. Do bài viết này được dịch máy nên có thể có các lỗi về từ vựng, cú pháp hoặc ngữ pháp.

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×