Hàm CONCAT

Lưu ý: Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách sử dụng hàm CONCAT, một trong các hàm văn bản ở Excel.

Hàm này sẽ thay thế các hàm CONCATENATE. Tuy nhiên, hàm CONCATENATE sẽ luôn tương thích với các phiên bản Excel cũ hơn.

Lưu ý: Tính năng này không có trong Excel 2016, trừ khi bạn có một thuê bao Office 365. Nếu bạn là một thuê bao Office 365, đảm bảo rằng bạn có phiên bản mới nhất của Office.

Mô tả

Hàm CONCAT kết hợp văn bản từ nhiều dải ô và/hoặc chuỗi nhưng không cung cấp dấu tách hoặc tham đối IgnoreEmpty.

Mẹo: Để đưa dấu tách (chẳng hạn như giãn cách hoặc dấu và (&) vào giữa các văn bản bạn muốn kết hợp và loại bỏ các tham đối trống mà bạn không muốn xuất hiện trong kết quả văn bản kết hợp, bạn có thể sử dụng hàm TEXTJOIN.

Cú pháp

CONCAT(text1, [text2],…)

Tham đối

Mô tả

văn_bản_1
(bắt buộc)

Mục văn bản cần kết hợp. Một chuỗi hoặc xâu chuỗi, chẳng hạn như một dải ô.

[văn_bản_2, ...]
(tùy chọn)

Các mục văn bản bổ sung cần kết hợp. Có thể có tối đa 253 tham đối văn bản cho các mục văn bản. Mỗi tham đối có thể là một chuỗi hoặc xâu chuỗi, chẳng hạn như một dải ô.

Ví dụ: =CONCAT("The"," ","sun"," ","will"," ","come"," ","up"," ","tomorrow.") sẽ trả về The sun will come up tomorrow.

Ghi chú

  • Nếu chuỗi kết quả vượt quá 32767 ký tự (giới hạn ô) thì CONCAT sẽ trả về lỗi #VALUE!.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu ví dụ trong mỗi bảng sau đây và dán vào ô A1 của một bảng tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, chọn các công thức, nhấn F2 rồi nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem toàn bộ dữ liệu.

Ví dụ 1

=CONCAT(B:B, C:C)

A

B

a1

b1

a2

b2

a4

b4

a5

b5

a6

b6

a7

b7

Vì hàm này cho phép tham chiếu đầy đủ các cột và hàng nên kết quả trả về là: A’sa1a2a4a5a6a7B’sb1b2b4b5b6b7

Ví dụ 2

=CONCAT(B2:C8)

A

B

a1

b1

a2

b2

a4

b4

a5

b5

a6

b6

a7

b7

Kết quả: a1b1a2b2a4b4a5b5a6b6a7b7

Ví dụ 3

Dữ liệu

Tên

Họ

cá hồi suối

Andreas

Hauser

loài

Fourth

Pine

32

Công thức

Mô tả

Kết quả

=CONCAT("Mật độ tập trung theo luồng đối với ", A2," ", A3, " là ", A4, "/mile.")

Tạo câu bằng cách kết hợp dữ liệu trong cột A với các văn bản khác.

Mật độ tập trung theo luồng đối với loài cá hồi suối là 32/dặm

=CONCAT(B2," ", C2)

Ghép nối ba phần: chuỗi trong ô B2, một ký tự khoảng trắng và giá trị trong ô C2.

Andreas Hauser

=CONCAT(C2, ", ", B2)

Ghép nối ba phần: chuỗi trong ô C2, một chuỗi kèm dấu phẩy, ký tự khoảng trắng và giá trị trong ô B2.

Hauser, Andreas

=CONCAT(B3," & ", C3)

Ghép nối ba phần: chuỗi trong ô B3, một chuỗi bao gồm một khoảng trắng, dấu và, rồi đến một khoảng trắng khác và giá trị trong ô C3.

Fourth & Pine

=B3 & " & " & C3

Ghép nối các mục giống như trong ví dụ trước nhưng bằng cách sử dụng dấu và (&) thay cho hàm CONCAT.

Fourth & Pine

Bạn cần thêm trợ giúp?

Bạn luôn có thể nhờ chuyên gia trong Cộng đồng Kỹ thuật Excel, tìm sự hỗ trợ trongCộng đồng Giải pháp hoặc đề xuất tính năng hay cải tiến mới trên Excel User Voice.

Xem thêm

Hàm CONCATENATE

Hàm TEXTJOIN

Tổng quan về các công thức trong Excel

Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

Tìm và sửa lỗi trong công thức

Các phím tắt và phím chức năng của Excel

Hàm văn bản (tham khảo)

Các hàm Excel (theo thứ tự bảng chữ cái)

Các hàm Excel (theo thể loại)

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×