Hàm DateDiff

Quan trọng:  Bài viết này là dịch máy, hãy xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Bạn hãy tìm phiên bản tiếng Anh của bài viết này tại đây để tham khảo.

Trả về một biến thể (dài) chỉ định số khoảng thời gian giữa hai ngày đã xác định.

Hãy xem một số ví dụ

Cú pháp

DateDiff ( khoảng 1, date2 [, firstdayofweek] [, firstweekofyear] )

Cú pháp hàm DateDiff có các đối số:

Mẹo: Trong Access 2010, bộ dựng biểu thức có IntelliSense, để bạn có thể thấy những gì đối số biểu thức của bạn yêu cầu.

Đối số

Mô tả

khoảng thời gian

Bắt buộc. Biểu thức chuỗi là khoảng thời gian bạn dùng để tính toán sự khác biệt giữa 1date2.

1, date2

Bắt buộc. Biến thể (Ngày). Hai ngày bạn muốn dùng trong phép tính.

firstdayofweek

Tùy chọn. Một hằng xác định ngày đầu tiên của tuần. Nếu không xác định, chủ nhật giả.

firstweekofyear

Tùy chọn. Hằng số xác định tuần đầu tiên của năm. Nếu không xác định, tuần đầu tiên được giả định là tuần mà ngày 1 tháng 1 xảy ra.


Thiết đặt

Khoảng thời gian tham đối có các thiết đặt này:

Thiết đặt

Mô tả

yyyy

Năm

q

Quarter

m

Tháng

y

Ngày của năm

d

Ngày

w

Ngày trong tuần

Đệ

Tuần

h

Giờ

n

Phút

s

Giây


Đầu trang

Đối số firstdayofweek có các thiết đặt này:

Hằng

Giá trị

Mô tả

vbUseSystem

0

Sử dụng thiết đặt NLS API.

vbSunday

1

Chủ Nhật (mặc định)

vbMonday

2

Thứ Hai

vbTuesday

3

Thứ ba

vbWednesday

4

Thứ Tư

vbThursday

5

Thứ Năm

vbFriday

6

Thứ Sáu

vbSaturday

7

Thứ bảy


Hằng

Giá trị

Mô tả

vbUseSystem

0

Sử dụng thiết đặt NLS API.

vbFirstJan1

1

Bắt đầu với tuần mà ngày 1 tháng 1 xảy ra (mặc định).

vbFirstFourDays

2

Bắt đầu với tuần đầu tiên có ít bốn ngày trong năm mới.

vbFirstFullWeek

3

Bắt đầu với tuần đầy đủ đầu tiên của năm.


Chú thích

Bạn có thể dùng hàm DateDiff để xác định số lượng thời gian đã xác định khoảng thời gian tồn tại giữa hai ngày. Ví dụ, bạn có thể dùng DateDiff để tính toán số ngày giữa hai ngày hoặc số tuần giữa ngày hôm nay và phần cuối của năm.

Để tính toán số ngày giữa 1date2, bạn có thể sử dụng ngày của năm ("y") hoặc ngày ("d"). Khi khoảng ngày trong tuần ("w"), DateDiff trả về số tuần giữa hai ngày. Nếu 1 rơi vào thứ hai, DateDiff đếm số thứ hai cho đến khi date2. Nó đếm date2 nhưng không 1. Nếu khoảng thời gian tuần ("Đệ"), Tuy nhiên, hàm DateDiff trả về số tuần trong lịch giữa hai ngày. Nó đếm số lượng chủ nhật giữa 1date2. DateDiff đếm date2 nếu nó nằm trên một chủ nhật; nhưng nó không tính 1, ngay cả nếu nó nằm trên một chủ nhật.

Nếu 1 tham chiếu tới một điểm sau trong thời gian hơn date2, hàm DateDiff trả về một số âm.

Đối số firstdayofweek ảnh hưởng đến tính toán dùng biểu tượng khoảng "w" và "Đệ".

Nếu 1 hoặc date2 một ký tự ngày, năm đã xác định trở thành một phần vĩnh viễn của ngày đó. Tuy nhiên, nếu 1 hoặc date2 được đặt trong dấu ngoặc kép (""), và bạn bỏ qua năm, năm hiện tại được chèn vào mã của bạn mỗi khi 1 hoặc date2 biểu thức được đánh giá. Điều này giúp bạn ghi mã có thể được dùng trong năm khác nhau.

Khi so sánh 31 tháng 12-1 tháng 1 năm ngay lập tức thành công, DateDiff năm ("yyyy") trả về 1, ngay cả khi chỉ một ngày đã trôi qua.

Ghi chú: Đối với 1date2, nếu thiết đặt thuộc tính lịch Gregory, ngày tháng đã cung cấp phải dương. Nếu lịch Hijri, ngày tháng đã cung cấp phải lịch Hijri.

Đầu trang

Ví dụ

Sử dụng hàm DateDiff trong một biểu thức     Bạn có thể sử dụng hàm DateDiff bất kỳ lúc nào bạn có thể dùng biểu thức. Ví dụ, giả sử bạn có một biểu mẫu mà bạn dùng để hoàn thành khách hàng đơn hàng. Trong bảng đơn hàng, bạn có một trường có tên là ReceiveBefore có chứa ngày mà khách hàng cần nhận thứ tự. Bạn có thể dùng hàm DateDiff với một hộp văn bản trên biểu mẫu để hiển thị số ngày trái trước thứ tự phải gửi.

Giả định rằng nó sẽ đưa mười ngày để gửi bất kỳ thứ tự, bạn đặt thuộc tính Nguồn điều khiển của hộp văn bản như sau:

= DateDiff("d", Now(), [Orders].[ ReceiveBefore]) -10

Khi bạn mở biểu mẫu trong dạng xem biểu mẫu, hộp văn bản Hiển thị số ngày trái trước thứ tự phải gửi. Nếu có ít hơn 10 ngày trái trước khi khách hàng cần nhận thứ tự, số trong hộp văn bản là số âm và cho biết số lượng ngày muộn thứ tự sẽ nếu nó được chuyển ngay lập tức.

Sử dụng hàm DateDiff trong mã VBA   

Ghi chú: Ví dụ dưới đây minh họa sử dụng hàm này trong Visual Basic for Applications (VBA) mô-đun. Để biết thêm thông tin về cách làm việc với VBA, chọn Nhà phát triển tham chiếu trong danh sách thả xuống bên cạnh Tìm kiếm và nhập một hoặc nhiều thuật ngữ trong hộp tìm kiếm.

Ví dụ này dùng hàm DateDiff để hiển thị số ngày giữa ngày hôm nay và ngày đã cho.

Dim TheDate As Date    ' Declare variables.
Dim Msg
TheDate = InputBox("Enter a date")
Msg = "Days from today: " & DateDiff("d", Now, TheDate)
MsgBox Msg

Ghi chú: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm Dịch Máy: Bài viết này do một hệ thống máy tính dịch mà không có sự can thiệp của con người. Microsoft cung cấp những bản dịch máy này để giúp người dùng không nói tiếng Anh hiểu nội dung về các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của Microsoft. Do bài viết này được dịch máy nên có thể có các lỗi về từ vựng, cú pháp hoặc ngữ pháp.

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×