FREQUENCY (Hàm FREQUENCY)

Hàm FREQUENCY tính toán tần suất xuất hiện của các giá trị trong phạm vi giá trị, sau đó trả về một mảng dọc của các số. Ví dụ, dùng hàm FREQUENCY để đếm số điểm kiểm tra nằm trong các phạm vi điểm số. Vì hàm FREQUENCY trả về mảng, nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

FREQUENCY(data_array, bins_array)

Cú pháp hàm FREQUENCY có các đối số dưới đây:

  • data_array    Bắt buộc. Một mảng hoặc tham chiếu tới một tập giá trị mà bạn muốn đếm tần suất của nó. Nếu data_array không chứa giá trị, thì hàm FREQUENCY trả về mảng các số không.

  • bins_array    Bắt buộc. Mảng hoặc tham chiếu tới các khoảng mà bạn muốn nhóm các giá trị trong data_array vào trong đó. Nếu bins_array không chứa giá trị, thì hàm FREQUENCY trả về số thành phần trong data_array.

Lưu ý: Nếu bạn có phiên bản Office 365hiện tại, thì bạn chỉ cần nhập công thức ở phía trên cùng bên trái của phạm vi đầu ra, sau đó nhấn Enter để xác nhận công thức dưới dạng công thức mảng động. Nếu không, công thức phải được nhập dưới dạng công thức mảng kế thừa bằng cách chọn phạm vi đầu ra, hãy nhập công thức ở ô trên cùng bên trái của phạm vi đầu ra, rồi nhấn Ctrl + Shift + Enter để xác nhận. Excel chèn dấu ngoặc nhọn ở đầu và cuối công thức cho bạn. Để biết thêm thông tin về công thức mảng, hãy xem mục Hướng dẫn và ví dụ về công thức mảng.

  • Số thành phần trong mảng trả về nhiều hơn số thành phần trong bins_array một thành phần. Thành phần phụ trội trong mảng trả về này cho biết số lượng của bất kỳ giá trị nào cao hơn khoảng cao nhất. Ví dụ, khi đếm ba phạm vi giá trị (các khoảng) được nhập vào ba ô, hãy bảo đảm bạn nhập hàm FREQUENCY vào bốn ô để có kết quả. Ô phụ trội này trả về số giá trị trong data_array, mà những giá trị đó lớn hơn giá trị khoảng thứ ba.

  • Hàm FREQUENCY bỏ qua các ô trống và văn bản.

Ví dụ

Ví dụ về hàm FREQUENCY

Bạn cần thêm trợ giúp?

Bạn luôn có thể nhờ chuyên gia trong Cộng đồng Kỹ thuật Excel, tìm sự hỗ trợ trongCộng đồng Giải pháp hoặc đề xuất tính năng hay cải tiến mới trên Excel User Voice.

Lưu ý:  Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Cho chúng tôi biết thông tin này có hữu ích hay không? Dưới đây là bài viết bằng tiếng Anh để bạn tham khảo..​

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×