Dùng Excel làm máy tính của bạn

Dùng Excel làm máy tính của bạn

Quan trọng:  Bài viết này là dịch máy, hãy xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Bạn hãy tìm phiên bản tiếng Anh của bài viết này tại đây để tham khảo.

Thay vì vươn đến các máy tính của bạn, hãy dùng Microsoft Excel để làm toán!

Trên một trang tính, bạn có thể nhập các công thức đơn giản để thêm, chia, nhân, và trừ hai hoặc nhiều giá trị số. Bạn cũng có thể dùng tính năng tự động tính tổng để nhanh chóng tổng một chuỗi các giá trị mà không cần phải nhập bất kỳ trang nào theo cách thủ công trong một công thức. Sau khi bạn đã tạo một công thức, bạn có thể điền vào các ô liền kề — không cần để tạo công thức cùng lặp đi lặp lại.

Khi bạn làm quen với các công thức đơn giản, bạn có thể muốn tìm hiểu thêm về cách tạo công thức phức tạp và thử một số nhiều hàm có sẵn trong Excel. Để biết thêm thông tin, hãy xem tổng quan về công thứcdanh sách các hàm trang tính (theo thể loại).

Ghi chú: Ảnh chụp màn hình trong bài viết này đã được thực hiện trong Excel 2016. Dạng xem của bạn có thể khác nhau tùy thuộc vào bạn đang dùng phiên bản nào của Excel.

Tìm hiểu thêm về công thức đơn giản

Tất cả các mục nhập công thức bắt đầu với dấu bằng (=). Đối với công thức đơn giản, chỉ cần gõ dấu bằng tiếp theo là các giá trị số mà bạn muốn tính toán và các toán tử toán học mà bạn muốn dùng — dấu cộng (+) để thêm, dấu trừ (-) để trừ, dấu hoa thị (*) để nhân, và dấu gạch chéo (/) để chia. Sau đó, nhấn ENTER, và Excel ngay lập tức tính toán và hiển thị kết quả của công thức.

Ví dụ, khi bạn nhập = 12,99 + 16,99 trong ô C5 và nhấn ENTER, Excel tính toán kết quả và hiển thị 29,98 trong ô đó.

Ví dụ về một công thức đơn giản

Công thức mà bạn nhập vào một ô vẫn hiển thị trong thanh công thức, và bạn có thể thấy bất cứ khi nào ô đó được chọn.

Quan trọng: Mặc dù không có hàm SUM, không có hàm SUBTRACT. Thay vào đó, sử dụng trừ (-) toán tử trong công thức; Ví dụ, = 8-3 + 2-4 + 12. Hoặc bạn có thể sử dụng dấu trừ để chuyển đổi một số sang giá trị âm trong hàm SUM; Ví dụ, công thức =SUM(12,5,-3,8,-4) sử dụng hàm SUM để thêm 12, 5, trừ 3, thêm 8, và trừ 4, theo thứ tự.

Sử dụng tự động tính tổng

Cách dễ nhất để thêm công thức SUM vào trang tính của bạn là dùng tự động tính tổng. Chọn một ô trống trực tiếp bên trên hoặc bên dưới phạm vi mà bạn muốn tính tổng, và trên tab trang đầu hoặc công thức trên ruy-băng, bấm tự động tính tổng > tính tổng. Tự động tính tổng sẽ tự động dò tìm phạm vi được tóm tắt và xây dựng công thức cho bạn. Nó có thể cũng hoạt động theo chiều ngang nếu bạn chọn một ô bên trái hoặc bên phải của phạm vi được tóm tắt.

Ghi chú: Tự động tính tổng không hoạt động trên các phạm vi không liền kề.

Bạn có thể sử dụng Trình hướng dẫn Tự Tính tổng để tự động xây dựng công thức Tổng.  Chọn một phạm vi ở trên/dưới hoặc bên trái/phải của phạm vi cần tính tổng, rồi đi đến tab Công thức trên Dải băng, sau đó chọn Tự Tính tổng & hàm SUM.

Tự Tính tổng theo chiều dọc

Ô B6 hiển thị công thức Tổng Tự Tính tổng: =SUM(B2:B5)

Trình hướng dẫn tự động tính tổng tự động phát hiện ô B2: B5 dưới dạng phạm vi được tóm tắt. Việc cần làm là nhấn ENTER để xác nhận. Nếu bạn cần thêm/loại trừ nhiều ô, bạn có thể giữ phím Shift > phím mũi tên của các lựa chọn cho đến khi lựa chọn của bạn phù hợp với những gì bạn muốn, rồi nhấn ENTER khi bạn thực hiện xong.

Hướng dẫn hàm Intellisense: thẻ trôi nổi SUM(number1,[number2], ...) bên dưới hàm chính là hướng dẫn Intellisense của hàm. Nếu bạn bấm vào chữ SUM hay tên hàm, chữ đó sẽ biến thành một siêu kết nối màu lam, siêu kết nối sẽ đưa bạn đến chủ đề Trợ giúp cho hàm đó. Nếu bạn bấm vào các thành phần hàm riêng lẻ thì phần đại diện của chúng trong công thức sẽ được tô sáng. Trong trường hợp này, chỉ các ô B2: B5 được tô sáng vì chỉ có một tham chiếu số trong công thức này. Thẻ Intellisense sẽ xuất hiện với mọi hàm.

Tự Tính tổng theo chiều ngang

Ô D2 hiển thị công thức Tổng Tự Tính tổng: =SUM(B2:C2)

Chờ, thêm để tính tổng. Hãy xem hàm SUM!

Dừng nhập cùng một công thức qua

Sau khi bạn đã tạo một công thức, bạn có thể sao chép nó vào các ô khác — không cần để tạo công thức cùng lặp đi lặp lại. Bạn có thể sao chép công thứchoặc sử dụng điều khiển điền Núm điều khiển điền để sao chép công thức vào các ô liền kề.

Ví dụ, khi bạn sao chép công thức trong ô B6 C6, công thức trong ô đó sẽ tự động đổi Cập nhật các tham chiếu ô trong cột C.

Khi bạn sao chép một công thức, tham chiếu ô Cập nhật tự động

Sau khi bạn sao chép công thức, hãy đảm bảo rằng tham chiếu ô là chính xác. Tham chiếu ô có thể thay đổi dựa trên các tham chiếu tương đối hoặc tuyệt đối. Để biết thêm thông tin, hãy xem sao chép và dán công thức vào ô hoặc trang tính khác.

Tôi có thể dùng những gì trong một công thức để mô phỏng phím máy tính?

Trình tính toán khóa

Phương thức Excel

Mô tả, ví dụ

Kết quả

+ (Dấu cộng khóa)

+ (dấu cộng)

Sử dụng trong công thức để thêm số. Ví dụ: = 4 + 6 + 2

12

-(Trừ phím)

-(dấu trừ)

Sử dụng trong công thức trừ số hoặc biểu thị một số âm.

Ví dụ: = 18-12

Ví dụ: = 24 *-5 (24 giờ âm 5)


6

-120

x (nhân khóa)

* (dấu hoa thị; cũng được gọi là "ngôi")

Sử dụng trong công thức để nhân các số. Ví dụ: = 8 * 3

24

÷ (Chia khóa)

/ (dấu sổ chéo)

Sử dụng trong công thức để chia một số khác. Ví dụ: = 45/5

9

% (Phần trăm khóa)

% (phần trăm)

Sử dụng trong công thức với * để nhân với một tỉ lệ phần trăm. Ví dụ: = 15% * 20

3

(bậc)

SQRT (hàm)

Dùng hàm SQRT trong công thức để tìm bậc hai của một số. Ví dụ: =SQRT(64)

8

1 / x số trung (cộng)

= 1/n

Sử dụng = 1 /n trong một công thức, nơi n là số mà bạn muốn chia 1 bằng.

Ví dụ: = 1/8

0,125

Bạn có câu hỏi Excel cụ thể?

Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

Giúp chúng tôi cải thiện Excel

Bạn có gợi ý về cách chúng tôi có thể cải thiện phiên bản Excel tiếp theo không? Nếu có, hãy kiểm tra các chủ đề tại Tiếng nói Người dùng Excel

Ghi chú: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm Dịch Máy: Bài viết này do một hệ thống máy tính dịch mà không có sự can thiệp của con người. Microsoft cung cấp những bản dịch máy này để giúp người dùng không nói tiếng Anh hiểu nội dung về các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của Microsoft. Do bài viết này được dịch máy nên có thể có các lỗi về từ vựng, cú pháp hoặc ngữ pháp.

Xem Thêm

Toán tử tính toán và thứ tự của hoạt động trong Excel

Tổng quan về công thức trong Excel

Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

Tìm và sửa lỗi trong công thức

Lối tắt bàn phím trong Excel và phím chức năng

Các hàm Excel (bảng chữ cái)

Các hàm Excel (theo thể loại)

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×