CUBEMEMBER (Hàm CUBEMEMBER)

Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách dùng hàm CUBEMEMBER trong Microsoft Excel.

Mô tả

Trả về một phần tử hoặc một bộ từ khối. Dùng để xác thực rằng phần tử hoặc bộ tồn tại trong khối.

Cú pháp

CUBEMEMBER(connection, member_expression, [caption])

Cú pháp hàm CUBEMEMBER có các đối số sau đây:

  • Connection    Bắt buộc. Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.

  • member_expression    Bắt buộc. Một chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (DMX) định trị một phần tử duy nhất trong khối. Theo cách khác, member_expression có thể là một bộ, được xác định như là một phạm vi ô hoặc một hằng số mảng.

  • Caption    Tùy chọn. Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú thích từ ô, nếu như có một chú thích được xác định từ khối. Khi một bộ được trả về, chú thích được dùng là chú thích cho phần tử cuối cùng trong bộ.

Chú thích

  • Khi hàm CUBEMEMBER định trị, nó tạm thời hiển thị thông báo "#ĐANG LẤY DỮ LIỆU…" trong ô cho đến khi đã truy xuất được tất cả dữ liệu.

  • Khi bạn dùng hàm CUBEMEMBER làm đối số cho một hàm CUBE khác, biểu thức MDX vốn xác định phần tử hoặc bộ sẽ được dùng bởi hàm CUBE, chứ không phải giá trị hiển thị trong ô của hàm CUBEMEMBER.

  • Nếu tên kết nối không phải là một kết nối sổ làm việc hợp lệ được lưu giữ trong sổ làm việc, thì hàm CUBEMEMBER trả về giá trị lỗi #NAME? . Nếu máy chủ Xử lý Phân tích Trực tuyến (OLAP) không chạy, không khả dụng hoặc trả về một thông báo lỗi, thì hàm CUBEMEMBER trả về giá trị lỗi #NAME? .

  • Nếu ít nhất một thành phần trong bộ không hợp lệ, thì hàm CUBEMEMBER trả về giá trị lỗi #VALUE! .

  • Nếu member_expression dài hơn 255 ký tự, mà đó là giới hạn của một đối số trong hàm, thì hàm CUBEMEMBER trả về giá trị lỗi #VALUE! . Để dùng các chuỗi văn bản dài hơn 255 ký tự, bạn hãy nhập chuỗi văn bản vào một ô (giới hạn của ô là 32.767 ký tự), rồi dùng tham chiếu ô làm đối số.

  • Hàm CUBEMEMBER trả về giá trị lỗi #N/A khi:

    • Cú pháp member_expression không chính xác.

    • Phần tử được xác định bởi chuỗi văn bản MDX không tồn tại trong khối.

    • Bộ không hợp lệ vì không có giao cắt cho các giá trị được chỉ định. (Điều này có thể xảy ra với nhiều thành phần của cùng một cấu trúc phân cấp).

    • Tập hợp có chứa ít nhất một phần tử có kích thước khác với các phần tử khác.

  • Hàm CUBEMEMBER có thể trả về giá trị lỗi #N/A nếu bạn tham chiếu đến một đối tượng theo phiên, chẳng hạn như một phần tử được tính hoặc một tập đã đặt tên, trong một PivotTable khi chia sẻ một kết nối và PivotTable đó bị xóa bỏ hoặc bạn chuyển đổi PivotTable thành công thức. (Trên tab Tùy chọn, trong nhóm Công cụ, bấm Công cụ OLAP, rồi bấm Chuyển thành Công thức.)

Ví dụ

=CUBEMEMBER("Doanh số";"[Thời gian].[Năm tài chính].[2004]")

=CUBEMEMBER($A$1;D$12)

=CUBEMEMBER("Doanh số";(B4; C6; D5);"Doanh_số_Năm_2004")

=CUBEMEMBER("xlextdat8 FoodMart 2000 Bán hàng";"([Sản phẩm].[Thực phẩm];[Thời gian].[1997])")

=CUBEMEMBER($A$1;C$12:D$12)

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×