BITXOR (Hàm BITXOR)

Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách sử dụng hàm BITXOR trong Microsoft Excel.

Mô tả

Trả về bitwise 'XOR' của hai số.

Cú pháp

BITXOR(number1, number2)

Cú pháp hàm BITXOR có các đối số sau đây.

  • Number1    Bắt buộc. Phải lớn hơn hoặc bằng 0.

  • Number2    Bắt buộc. Phải lớn hơn hoặc bằng 0.

Chú thích

  • BITXOR trả về một số thập phân là kết quả của tổng bitwise 'XOR' (XOR loại trừ) của các tham số.

  • Nếu một trong hai đối số nằm ngoài mức giới hạn, BITXOR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .

  • Nếu một trong hai đối số lớn hơn (2^48)-1, BITXOR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .

  • Nếu một trong hai đối số có giá trị không phải là số, BITXOR sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .

  • Trong kết quả, mỗi vị trí bit là 1 nếu giá trị của các tham số ở vị trí bit đó không bằng nhau; nói cách khác, một giá trị là 0 và giá trị còn lại là 1. Ví dụ, sử dụng BITXOR(5,3), 5 được biểu thị là 101 trong dạng nhị phân và 3 là 11 trong dạng nhị phân. Để dễ so sánh, bạn có thể xem 3 là 011. Từ phải sang trái, các giá trị bit tại ba vị trí trong ví dụ này đều giống nhau (1) ở vị trí ngoài cùng bên phải. Kết quả 'không bằng' trả về 1 cho vị trí thứ hai và thứ ba từ bên phải và kết quả ‘bằng' trả về 0 cho vị trí ngoài cùng bên phải.

  • Các giá trị của 1 được trả về từ các vị trí bit tịnh tiến từ phải sang trái thành lũy thừa của 2. Bit ngoài cùng bên phải trả về 1 (2^0), bit ở bên trái trả về 2 (2^1) v.v.

  • Với cùng ví dụ này, 0 là kết quả trả về cho vị trí bit ngoài cùng bên phải vì nó bằng 0, 2 (2^1) là kết quả trả về cho vị trí bit thứ 2 từ bên phải (giá trị 1) và 4 (2^2) là kết quả trả về từ bít ngoài cùng bên trái (cũng là giá trị 1). Tổng số là 6, biểu thị dưới dạng thập phân.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu ví dụ trong bảng sau đây và dán vào ô A1 của một bảng tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả dữ liệu.

Công thức

Mô tả

Kết quả

Cách thức hoạt động

=BITXOR(5,3)

Trả về tổng của so sánh "Exclusive Or" đảo bit tại mỗi vị trí bit.

6

Số 5 là 101 ở dạng nhị phân, số 3 là 11. Bạn có thể biểu thị 11 là 011 để cả hai số cùng có 3 chữ số. Phép so sánh 'Exclusive Or' đảo bit sẽ kiểm tra xem hai chữ số ở mỗi vị trí có khác nhau không, nếu đúng, thì trả về giá trị dương cho vị trí đó.

Kiểm tra: Tại vị trí nào các chữ số không bằng nhau?

5 ở dạng nhị phân = 101

3 ở dạng nhị phân = 011

yyn

(1*(2^2))+(1*(2^1))+(1*0)

4+2+0

6

Đầu Trang

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×