Đếm tần suất xuất hiện của một giá trị

Đếm tần suất xuất hiện của một giá trị

Lưu ý: Chúng tôi muốn cung cấp cho bạn nội dung trợ giúp mới nhất ở chính ngôn ngữ của bạn, nhanh nhất có thể. Trang này được dịch tự động nên có thể chứa các lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung không chính xác. Mục đích của chúng tôi là khiến nội dung này trở nên hữu ích với bạn. Vui lòng cho chúng tôi biết ở cuối trang này rằng thông tin có hữu ích với bạn không? Dưới đây là bài viết bằng Tiếng Anh để bạn tham khảo dễ hơn.

Giả sử bạn muốn xem một văn bản nhất định hoặc giá trị số xuất hiện bao nhiêu lần trong một phạm vi ô. Ví dụ:

  • Nếu một phạm vi, chẳng hạn như A2: D20, chứa các giá trị số 5, 6, 7 và 6, sau đó là số 6 xảy ra hai lần.

  • Nếu một cột chứa "Buchanan", "Dodsworth", "Dodsworth" và "Dodsworth", sau đó "Dodsworth" xảy ra ba lần.

Có vài cách đếm tần suất xuất hiện của một giá trị.

Sử dụng hàm Countif để đếm số lần một giá trị cụ thể xuất hiện trong một phạm vi ô.

Ví dụ về COUNTIF

Để biết thêm thông tin, hãy xem hàm Countif.

Hàm countifs tương tự như hàm countif với một ngoại lệ quan trọng: countifs cho phép bạn áp dụng các tiêu chí cho các ô qua nhiều phạm vi và đếm số lần tất cả các tiêu chí đều được đáp ứng. Bạn có thể sử dụng tối đa 127 phạm vi/tiêu chí với COUNTIFS.

Cú pháp cho COUNTIFS là:

COUNTIFS(tiêu chí_phạm vi 1, tiêu chí 1, [tiêu chí_phạm vi 2, tiêu chí 2],…)

Xem ví dụ sau đây:

Ví dụ về COUNTIFS

Để tìm hiểu thêm về cách dùng hàm để đếm nhiều phạm vi và tiêu chí, hãy xem hàm COUNTIFS.

Chẳng hạn bạn cần xác định có bao nhiêu người bán hàng đã bán một mặt hàng cụ thể trong một khu vực nhất định, hoặc bạn muốn biết doanh số bao nhiêu trên một giá trị nhất định được thực hiện bởi một người bán hàng cụ thể. Bạn có thể dùng kết hợp hàm IF và COUNT; bằng cách là trước tiên bạn dùng hàm IF để kiểm tra một điều kiện, rồi sau đó chỉ khi kết quả của hàm IF là True, thì bạn mới dùng hàm COUNT để đếm các ô.

Lưu ý: 

  • Hãy nhập công thức trong ví dụ này dưới dạng công thức mảng.

    • Nếu bạn có phiên bản Office 365hiện tại, thì bạn chỉ cần nhập công thức ở phía trên cùng bên trái của phạm vi đầu ra, sau đó nhấn Enter để xác nhận công thức dưới dạng công thức mảng động.

    • Nếu bạn đã mở sổ làm việc này trong Excel for Windows hoặc Excel 2016 cho Mac và các phiên bản mới hơn, và muốn thay đổi công thức hoặc tạo công thức tương tự, hãy nhấn F2, rồi nhấn Ctrl + Shift + Enter để tạo công thức trả về kết quả bạn mong đợi. Trong các phiên bản cũ hơn của Excel for Mac, hãy dùng _ z0z_+Shift + Enter.

  • Đối với các công thức ví dụ để làm việc, đối số thứ hai cho hàm IF phải là một số.

Ví dụ về số đếm lồng nhau và hàm IF

Để tìm hiểu thêm về các hàm này, hãy xem hàm Count và hàm if .

Trong ví dụ tiếp theo, chúng ta dùng kết hợp hàm IFSUM. Đầu tiên hàm IF kiểm tra giá trị trong một số ô và sau đó nếu kết quả kiểm tra là True thì SUM sẽ tính tổng các giá trị qua được phần kiểm tra đó.

Lưu ý: Hãy nhập công thức trong ví dụ này dưới dạng công thức mảng.

  • Nếu bạn có phiên bản Office 365hiện tại, thì bạn chỉ cần nhập công thức ở phía trên cùng bên trái của phạm vi đầu ra, sau đó nhấn Enter để xác nhận công thức dưới dạng công thức mảng động.

  • Nếu bạn đã mở sổ làm việc này trong Excel for Windows hoặc Excel 2016 cho Mac và các phiên bản mới hơn, và muốn thay đổi công thức hoặc tạo công thức tương tự, hãy nhấn F2, rồi nhấn Ctrl + Shift + Enter để tạo công thức trả về kết quả bạn mong đợi. Trong các phiên bản cũ hơn của Excel for Mac, hãy dùng _ z0z_+Shift + Enter.

Ví dụ 1

Ví dụ 1: tổng và nếu được lồng vào trong công thức

Hàm above nói rằng nếu C2: C7 có chứa các giá trị BuchananDodsworth, thì hàm Sum sẽ hiển thị tổng của các bản ghi có điều kiện đã được đáp ứng. Công thức tìm ba bản ghi cho Buchanan và một đối với một trong các phạm vi đã cho và hiển thị 4.

Ví dụ 2

Ví dụ 2: tổng và nếu được lồng vào trong công thức

Hàm above nói rằng nếu D2: D7 có chứa các giá trị nhỏ hơn $9000 hoặc lớn hơn $19.000, thì SUM sẽ hiển thị tổng của tất cả những bản ghi mà điều kiện đã được đáp ứng. Công thức tìm thấy hai bản ghi D3 và D5 với giá trị nhỏ hơn $9000, sau đó là D4 và D6 với các giá trị lớn hơn $19.000, và hiển thị 4.

Ví dụ 3

Ví dụ 3: SUM và nếu được lồng vào trong công thức

Hàm above nói rằng nếu D2: D7 có hóa đơn cho Buchanan nhỏ hơn $9000, thì SUM sẽ hiển thị tổng của các bản ghi có điều kiện đã được đáp ứng. Công thức thấy rằng C6 đáp ứng điều kiện và hiển thị 1.

Bạn có thể sử dụng PivotTable để hiển thị tổng và đếm số lần xuất hiện của các giá trị duy nhất. PivotTable là cách tương tác để tổng kết nhanh lượng dữ liệu lớn. Bạn có thể dùng PivotTable để mở rộng và thu hẹp mức độ dữ liệu để tập trung kết quả của bạn và để truy sâu xuống chi tiết của dữ liệu tóm tắt cho vùng bạn quan tâm. Ngoài ra, bạn có thể di chuyển hàng sang cột hoặc cột vào hàng ("pivoting") để xem số lượng bao nhiêu lần một giá trị xuất hiện trong PivotTable. Hãy xem một kịch bản mẫu của một bảng tính bán hàng, nơi bạn có thể đếm bao nhiêu giá trị doanh số sẽ có mặt tại Sân Gôn và quần vợt cho các quý cụ thể.

  1. Nhập dữ liệu sau đây vào bảng tính Excel.

    Dữ liệu mẫu cho PivotTable
  2. Chọn A2: C8

  3. Bấm Chèn > PivotTable.

  4. Trong hộp thoại tạo PivotTable, bấm vào chọn bảng hoặc phạm vi, rồi bấm trang tính mới, rồi bấm OK.

    PivotTable trống được tạo trong một trang tính mới.

  5. Trong ngăn trường PivotTable, hãy làm như sau:

    1. Kéo thể thao đến khu vực hàng .

    2. Kéo quý đến khu vực cột .

    3. Kéo bán hàng đến khu vực giá trị .

    4. Lặp lại bước c.

      Tên trường Hiển thị là SumofSales2 trong cả pivottable và vùng giá trị.

      Tại thời điểm này, ngăn trường PivotTable sẽ trông như thế này:

      Trường PivotTable
    5. Trong khu vực giá trị , hãy bấm vào thả xuống bên cạnh SumofSales2 , rồi chọn thiết đặt trường giá trị.

    6. Trong hộp thoại thiết đặt trường giá trị , hãy thực hiện các thao tác sau:

      1. Trong phần tổng giá trị tóm tắt , chọn đếm.

      2. Trong trường tên tùy chỉnh , hãy sửa đổi tên thành số đếm.

        Hộp thoại thiết đặt trường giá trị
      3. Bấm vào OK.

    PivotTable sẽ hiển thị số lượng bản ghi cho Golf và tennis ở quý 3 và quý 4, cùng với các số liệu doanh số.

    PivotTable

Bạn cần thêm trợ giúp?

Bạn luôn có thể yêu cầu một chuyên gia trong Cộng đồng Kỹ thuật Excel, tìm hỗ trợ trong Cộng đồng Giải đáp hay đề xuất tính năng hoặc cải tiến mới ở Excel User Voice.

Xem Thêm

Tổng quan về các công thức trong Excel

Cách tránh các công thức bị lỗi

Tìm và chỉnh sửa các lỗi trong công thức

Các lối tắt bàn phím và phím chức năng của Excel

Các hàm Excel (theo bảng chữ cái)

Các hàm Excel (theo danh mục)

Phát triển kỹ năng Office của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Người dùng nội bộ Office

Thông tin này có hữu ích không?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

Cảm ơn bạn đã phản hồi! Để trợ giúp tốt hơn, có lẽ chúng tôi sẽ kết nối bạn với một trong những nhân viên hỗ trợ Office của chúng tôi.

×